vanban.org

Quyết định 190/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 05/10/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Hồ Xuân N và bà Trần Thị Hồng V (Do chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Hồ Xuân N và bà Trần Thị Hồng V nên Giấy chứng nhận kết hôn số 98/1991, do Uỷ ban nhân dân phường Tân Chính, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng cấp ng…

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: ông Hồ Xuân N và bà Trần Thị Hồng V thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Hồ Xuân N và bà Trần Thị Hồng V (Do chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Hồ Xuân N và bà Trần Thị Hồng V nên Giấy chứng nhận kết hôn số 98/1991, do Uỷ ban nhân dân phường Tân Chính, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng cấp ng…
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 190/2018/QĐST-HNGĐSơn Trà, ngày 05 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ ánHôn nhân gia đình thụ lý số 194/2018/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 9 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn : Ông Hồ Xuân N. Sinh năm: 1969. Địa chỉ: tổ 17 phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.

- Bị đơn : Bà Trần Thị Hồng V. Sinh năm: 1969. Nơi ĐKHKTT: tổ 38 phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng. Hiện đang thi hành án tại Trại giam Bình Điền- xã Bình Điền, Thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Căn cứ Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83, 84 Luật Hôn nhân gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật , không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Hồ Xuân N và bà Trần Thị Hồng V (Do chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Hồ Xuân N và bà Trần Thị Hồng V nên Giấy chứng nhận kết hôn số 98/1991, do Uỷ ban nhân dân phường Tân Chính, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 28 tháng 10 năm 1991 không còn giá trị pháp lý).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về quan hệ hôn nhân: ông Hồ Xuân N và bà Trần Thị Hồng V thống nhất thuận tình ly hôn.

* Về quan hệ con chung: Giao con là Hồ Trần Lâm D; sinh ngày: 01.4.2002 cho ông Hồ Xuân N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Bà Trần Thị Hồng V không phải cấp dưỡng nuôi con. Đối với con Hồ Duy T, sinh ngày 17/11/1992 đã trưởng thành và phát triển bình thường nên con muốn sống với cha hay mẹ là tùy thuộc vào nguyện vọng của con.

Bên không trực tiếp nuôi con vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung, các bên đều có quyền yêu cầu giải quyết về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung.

* Về quan hệ tài sản chung: Không có

* Về quan hệ nợ chung: Không có

3. Về Án phí HNGĐ sơ thẩm: 150.000 đồng ông Hồ Xuân N và bà Trần Thị Hồng V phải chịu m i người 75.000 đồng nhưng ông N tự nguyện chịu 150.000đ được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, Tp. Đà Nẵng theo biên lai số 009058 ngày 31/8/2018. Hoàn trả lại cho ông Hồ Xuân N số tiền 150.000 đồng.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ