vanban.org

Quyết định 190/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh Lê Văn T, sinh năm

1983 và bị đơn chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1983. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Tân xin ly hôn với chị Thủy"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh Lê Văn T, sinh năm
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

Số: 190/2018/QĐST-HNGĐ T, ngày 08 tháng 11 năm 2018

Số: 190/2018/QĐST-HNGĐ T, ngày 8 tháng 11 năm 2018

TÒ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒ XÃ HỘI CHỦ NGHĨ VI T N M HUY N T Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎ THUẬN CỦ CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ h sơ vụ án dân sự thụ lý số 334/2018/TLST/HNGĐ ngày 29 tháng 10 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Văn T, sinh năm 1983; Địa chỉ: Thôn N, xã Đ, huyện M, tỉnh Quảng Ngãi. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1983; Địa chỉ: Thôn 1, xã G, huyện T, tỉnh Bình Thuận. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2018,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh Lê Văn T, sinh năm 1983 và bị đơn chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1983. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về tài sản chung và n chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về án phí: Anh Lê Văn T phải nộp 150.000 đ ng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đ ng theo biên lai số N 0012934 ngày 29 tháng 10 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T. Anh T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ