- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuân tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Nguyễn Hữu Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 190/2018/QĐST-HNGĐ | Phú Lộc, ngày 08 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 158/2018/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 8 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1991, nơi đăng ký nhân khẩu thường trú: Thôn V, xã S, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế; địa chỉ: Thôn Đ, xã L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu Đ, sinh năm 1990; địa chỉ: Thôn V, xã S, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Nguyễn Hữu Đ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Nguyễn Hữu Đ có 01 người con chung tên là Nguyễn Đắc Khôi Ng, sinh ngày 18/01/2018; giao cháu Nguyễn Đắc Khôi Ng cho anh Đ chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi; chị T không phải cấp dưỡng nuôi con.
Chị Nguyễn Thị Thanh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định pháp luật.
2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thanh T thuận chịu 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 006348 ngày 02 tháng 8 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế; chị Nguyễn Thị Thanh T được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh T.T-Huế; - VKSND huyện P; - Chi cục THADS huyện P; - UBND xã S, huyện P; - Lưu án văn và hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN (đã ký) TRẦN NGỌC TÚ |