vanban.org

Quyết định 190/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn A và chị Lê Thị Thanh B.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: Về con chung: Anh chị có 03 con chung là cháu Nguyễn Quỳnh I, sinh ngày 18/8/2002, cháu Nguyễn Thị Ngọc K, sinh ngày 09/9/2007 và cháu Nguyễn Quang L, sinh ngày 12/02/2011. Ly hôn, anh chị thỏa thuận giao cháu I cho anh A trực tiếp nuôi dưỡng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định chông nhận thuận tình ly hôn số 190/2017/QĐST-HNGĐ ngày 28/7/2017 của Tòa án nhân dân quận Bắc Từ Liêm"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn A và chị Lê Thị Thanh B.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 190/2017/QĐST-HNGĐBắc Từ Liêm, ngày 28 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ Việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 249/2017/VHNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2017 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa:

Những người yêu cầu:

Anh Nguyễn Văn A – SN 1978

Chị Lê Thị Thanh B – SN 1982

Cùng đăng ký Hộ khẩu thường trú và trú tại: Số 1/145 TDP M, phường N, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội;

Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 78, quyển số 01, đăng ký kết hôn giữa anh Nguyễn Văn A và chị Lê Thị Thanh B ngày 26/12/2001 tại Uỷ ban nhân dân xã D, huyện F, thành phố Hà Nội (nay là phường N, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội).

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213; khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2017 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc Hôn nhân & gia đình.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn A và chị Lê Thị Thanh B.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh chị có 03 con chung là cháu Nguyễn Quỳnh I, sinh ngày 18/8/2002, cháu Nguyễn Thị Ngọc K, sinh ngày 09/9/2007 và cháu Nguyễn Quang L, sinh ngày 12/02/2011. Ly hôn, anh chị thỏa thuận giao cháu I cho anh A trực tiếp nuôi dưỡng, giáo cháu K và cháu L cho chị B trực tiếp nuôi dưỡng, anh A tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung cho chị B 1.000.000đ/cháu/tháng tính từ tháng 8/2017 đến khi cháu K, cháu L trưởng thành hoặc khi có sự thay đổi khác.

Anh chị được quyền thăm và chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung, nhà ở chung: Anh chị không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xét.

- Về nợ: Anh chị xác định không có nên Tòa án không xét.

- Về lệ phí: Chị Lê Thị Thanh B và anh Nguyễn Văn A phải chịu 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng lệ phí anh chị đã nộp theo biên lai số AB/2014/05644 ngày 11 tháng 7 năm 2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ