- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cao Thị L và anh Vũ Ngọc S.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIÊN LÃNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 190/2017/QĐST-HNGĐ | Tiên Lãng, ngày 20 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 221/2017/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 11 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Cao Thị L, địa chỉ: Khu 3, thị trấn T, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng.
- Bị đơn: Anh Vũ Ngọc S, địa chỉ: Khu 3, thị trấn T, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cao Thị L và anh Vũ Ngọc S.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Cao Thị L và anh Vũ Ngọc S thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Vũ Ngọc S trực tiếp nuôi con Vũ Kiều T, sinh ngày 14 tháng 7 năm 2010; chị Cao Thị L cấp dưỡng cho con mỗi tháng 1.500.000 (Một triệu năm trăm nghìn) đồng. Thời hạn nuôi con, cấp dưỡng cho con tính từ ngày 21 tháng 12 năm 2017 đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản và nợ chung: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Cao Thị L nhận nộp cả án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng và phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. Tổng số tiền án phí chị L phải nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng. Chị L đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiên Lãng theo Biên lai số 0011065 ngày 30 tháng 11 năm 2017. Như vậy, chị L đã nộp đủ án phí ly hôn và án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND thành phố Hải Phòng; - VKSND huyện Tiên Lãng; - Đương sự (để thi hành); - Chi cục THADS huyện Tiên Lãng; - UBND thị trấn T; - Lưu: Hồ sơ, HCTP. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Xuyến |