- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hon giua anh N va chi P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Sơn N, sinh năm 1983 và chị Thạch Thị Búp P, sinh năm 1988.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦU NGANG TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:190/2017/QĐST-HNGĐ | Cầu Ngang, ngày 25 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 270/2017/TLST/HNGĐ ngày 30 tháng 6 năm 2017 , giữa:
Nguyên đơn: Anh Sơn N, sinh năm 1983.
Địa chỉ: ấp N, xã B, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Bị đơn: Chị Thạch Thị Búp P, sinh năm 1988
Địa chỉ: ấp K, xã K, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 57; 58; 81; 82; 83; 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2017
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Sơn N, sinh năm 1983 và chị Thạch Thị Búp P, sinh năm 1988.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: anh Sơn N và chị Thạch Thị Búp P tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: chị Thạch Thị Búp P được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Sơn Minh P1 sinh ngày 16/6/2009 theo nguyện vọng của cháu P1.
- Về cấp dưỡng nuôi con: chị Thạch Thị Búp P không yêu cầu nên không xét.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.Vì lợi ích của con, khi cần thiết và có yêu cầu của các bên,Tòa án có thể thay đổi người nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: không có, không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: anh Sơn N tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0010704 ngày 30/6/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cầu Ngang, anh N được trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Trà Vinh; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Chi cục Thi hành án huyện Cầu Ngang; -UBND xã B, huyện C, tỉnh Trà Vinh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc Tranh |