- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị K và anh Nguyễn Văn Quí Anh.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 190 /2017/QĐST-HNGĐ | Bình Đại, ngày 18 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 237/2017/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 6 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị K, sinh năm 1982. Địa chỉ: Ấp A, xã C, huyện B, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Quí A, sinh năm 1976. Địa chỉ: Ấp A, xã C, huyện B, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội . Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị K và anh Nguyễn Văn Quí Anh. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị K và anh Nguyễn Văn Quí A thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Trần Thị K đồng ý để anh Nguyễn Văn Quí A được tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Anh K, sinh ngày 07/12/2010. Ghi nhận sự tự nguyện anh Quí A nuôi dưỡng con chung không yêu cầu chị K cấp dưỡng nuôi con. Chị Trần Thị K không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con mà không ai được cản trở. Anh Nguyễn Văn Quí A trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở chị Trần Thị K trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 và Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, và theo yêu cầu của chị K, anh Quí A, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Hai bên khai không có, nên không xét đến.
- Về nợ chung: Hai bên khai không có, nên không xét đến.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Trần Thị K tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị K đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005686, ngày 01 tháng 6 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bến Tre. Vậy, chị Trần Thị K được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Bình Đại; - Chi cục THADS huyện Bình Đại; - UBND xã Bình Thắng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Hữu Lương |