- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "CNTTLH: Đặng Thị T - Vũ Văn H"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| Toµ ¸n nh©n d©n ThÞ x· q TØnh qu¶ng ninh | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 19/2019/Q§ST- HNG§ ` ` | Q, ngày 12 tháng 02 năm 2019 |
QuyÕt ®Þnh
c«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n
vµ sù tho¶ thuËn cña c¸c ® ¬ng sù
Toµ ¸n nh©n d©n ThÞ x· q
- Căn cứ Điều 149; khoản 4 Điều 397; Điều 212; 213 Bộ luật tố tụng dân sự
- Căn cứ Điều 55, 81; 82; 83 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014.
- Căn cứ Luật phí và lệ phí; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội qui định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số:19/2019/TLST/HNGĐ ngày 30 tháng 01 năm 2019, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Đặng Thị T - Sinh năm: 1996. ĐKHKTT: Khu 7- Phường PH- TX Q - Quảng Ninh.
- Anh Vũ Văn H - Sinh năm: 1991. ĐKHKTT: Khu 8- Phường PH- TX Q - Quảng Ninh.
NhËn ®Þnh cña tßa ¸n
[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị T và anh Vũ Văn H, đều xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng thực sự không còn và đã sống ly thân từ năm 2017 cho đến nay. Các đương sự đều nhất trí thuận tình ly hôn để giải phóng cho cả hai bên.
[2] Về con chung: Chị Đặng Thị T và anh Vũ Văn H, cùng xác nhận quá trình vợ chồng chung sống có 01 con chung là Vũ Anh T1, sinh ngày 19/8/2016, và thống nhất, thỏa thuận vợ chồng ly hôn anh H, được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung. Chị T, có nghĩa vụ phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh H 1.500.000đ (Một triệu, năm trăm nghìn đồng)/tháng, kể từ tháng 02/2009 cho đến khi con chung tròn 18 tuổi.
[3] Về tài sản chung: Chị Đặng Thị T và anh Vũ Văn H, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí: Chị Đặng Thị T, tự nguyện nộp cả 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30/01/2019 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái với đạo đức xã hội, phù hợp với nguyện vọng của con chung. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QuyÕt ®Þnh
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị T và anh Vũ Văn H .
- Về con chung: Anh Vũ Văn H, được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Vũ Anh T1, sinh ngày 19/8/2016. Chị Đặng Thị T, có nghĩa vụ phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Vũ Văn H 1.500.000đ (Một triệu, năm trăm nghìn đồng)/tháng, kể từ tháng 02/2009 cho đến khi con chung tròn 18 tuổi và được quyền qua lại, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cấm.
- Về tài sản chung: Chị Đặng Thị T và anh Vũ Văn H, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Chị Đặng Thị T, tự nguyện nộp cả 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm. Được trừ vào số tiền lệ phí chị T, đã dự nộp theo biên lai thu tiền số: 0003224 ngày 30/01/2019 của Chi cục thi hành án thị xã Q.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Toµ ¸n nh©n d©n thÞ x· qu¶ng yªn
| Nơi nhận: - Các đương sự. - Tòa án nhân dân Tỉnh QN. - VKSNDTX Q. - UBND phường PH. - Lưu hồ sơ, VP;THADS. | Thẩm phán (đã ký) NguyÔn B×nh V©n |