- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê Thị V xin ly hôn anh Trần Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị V và anh Trần Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC THỌ TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 19/2019/QĐST - HNGĐ | Đức Thọ, ngày 27 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 09/2019/TLST/HNGĐ ngày 12 tháng 02 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị V, sinh năm: 1993; địa chỉ: Xóm M, xã Đức Th, huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh.
- Bị đơn: Anh Trần Văn T, sinh năm: 1992; địa chỉ: Xóm M, xã Đức Th, huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điểm a Khoản 1 Điều 24; Khoản 7 Điều 26; Điểm a Khoản 5, Điểm b Khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị V và anh Trần Văn T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung:
Giao con chung Trần Lê Đức H, sinh ngày 28/01/2015 cho anh Trần Văn T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến tuổi trưởng thành ( 18 tuổi). Chị Lê Thị V cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng ( Một triệu đồng), phương thức cấp dưỡng mỗi tháng 01 lần, thi hành kể từ ngày 27/02/2019.
2.2. Về tài sản: Vợ chồng chưa có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về khoản nợ: Vợ chồng không có khoản nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Chị Lê Thị V nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Số tiền này chị V đã nộp đủ theo biên lai thu tiền số 0005818 ngày 12/ 02/ 2019 tại chi Cục Thi hành án dân sự huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngày sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKS huyện Đức Thọ; - VKS tỉnh Hà Tĩnh; - Toà án Tỉnh Hà Tĩnh; - Các đương sự; - THADS Đức Thọ; - UBND xã Ngọc Sơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Huy Trọng |