vanban.org

Quyết định 19

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Các Đ u: 3, 16, 19, 22, 23, 29, 30, 31 của Pháp l nh trình tự thủ tục xem xét,

quyết định áp dụng các bi n pháp xử lý hành chính tạ T n nh n n năm 2014; Đ ểm d khoản 2 Đ u 6, Khoản 2 Đ u 9, Đ u 95, khoản 1 Đ u 96, Đ u 103,

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? "quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính"
  • Tòa quyết gì? Các Đ u: 3, 16, 19, 22, 23, 29, 30, 31 của Pháp l nh trình tự thủ tục xem xét,
  • Căn cứ chính? Luật xử lý vi phạm h nh h nh; Luật Xử lý vi phạm hành chính

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2019/QĐ-XLHC u n n 15 tháng 11 năm 2019

TỈ ĐỒNG THÁP QUYẾ ĐỊNH Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc

Với

thành phần tiến hành phiên họp gồm có: Thẩm phán- chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Quố n . ư ký p iên ọp: Bà Huỳnh Hoàng Linh, Th ký T n nh n n hu n h u Th nh. Ngày 15 tháng 11 năm 2019, tại trụ sở Toà án nhân dân huy n C, T a n nh n n huy n C tiến hành mở phiên họp xem xét, quyết định áp dụng bi n pháp xử lý hành chính đ v o ơ sở cai nghi n bắt buộc, theo Quyết định mở phiên họp số 19/QĐ-TA ngày 07/11/2019, đối với: - Họ tên: Phạm Văn . Tên gọi khác: - ớ t nh:Nam. Ngày sinh: 1998 - Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Trình độ học vấn: lớp 07/12; h n h p: Không; - ơ s nh: xã T, huy n C, tỉnh Đồng Tháp. - ơ đăn ký th ờn trú v nơ ở hi n nay: ấp TT, xã T, huy n C, tỉnh Đồng Tháp. - Con ông Phạm Văn T v b Đặng Thị Kim V. - Ti n sự: Ngày 26/5/2018, bị Chủ tịch UBND xã T, hu n h u Th nh, tỉnh Đồn Th p r Qu ết định p ụn b n ph p o ụ tạ xã với thời hạn 03 th n o n h n m túy. Ngày 24/8/2018, Chủ tịch UBND xã T cấp Giấy chứng nhận đã hấp hành xong thời hạn giáo dục tại xã đối với Phạm Văn T. Anh Phạm Văn T có mặt tại phiên họp. Có sự tham gia của: 1. Đại diện theo ủy quyền của cơ quan đề nghị Ph n L o động, th ơn b nh v xã hội huy n C: Bà La Thị MT, Phó Tr ởng Phòng. 2. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C: Bà Cao Thị MX, Kiểm sát viên.

18/4/2018, Đội cảnh s t đ u tra tội phạm v hình sự, kinh tế, ma túy Công an huy n C phối hợp với Công an xã T mời Phạm Văn T xét nghi m (test) chất ma túy trong n ớc tiểu, kết quả Phạm Văn T ơn tính với chất ma túy, qua làm vi c thì Phạm Văn T thừa nhận đã sử dụng trái phép chất ma túy vào ngày 18/4/2018, loại ma túy tổng hợp, hình thức hút, tại ấp TT, xã T, huy n C, tỉnh Đồng Tháp. Trong ngày 18/4/2018, Công an huy n C đ Phạm Văn T đến Trung tâm y tế hu n , tỉnh Đồng Tháp, x định tình trạng nghi n ma túy. Trung tâm y tế hu n C trả lời kết quả xác định Phạm Văn T có nghi n ma túy, loại ma túy sử dụng: ơn t nh với Methamphetamine (chất lích thích tổng hợp) và Amphetamine. Ngày 26/5/2018, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã T, huy n C, tỉnh Đồng Tháp ra quyết định áp dụng bi n pháp giáo dục tại xã đối với Phạm Văn T với thời hạn 03 tháng do nghi n ma túy, hình thức tự đ u trị nghi n tạ đình. Đến ngày 24/8/218, Chủ tịch UBND xã T, huy n C, tỉnh Đồng Tháp cấp Giấy chứng nhận đã chấp hành xong thời hạn giáo dục tại xã nơ trú đối với Phạm Văn T. 03/10/2019, Đội cảnh s t đ u tra tội phạm v hình sự, kinh tế, ma túy Công an huy n C phối hợp với Công an xã T, huy n C, tỉnh Đồng Tháp, tiếp tục mời Phạm Văn T xét nghi m (test) chất m tú tron n ớc tiểu, kết quả Phạm Văn T ơn tính với chất ma túy. Qua làm vi c thì Phạm Văn T thừa nhận đã sử dụng trái phép chất ma túy vào ngày 30/9/2019 tại xã P, huy n C, tỉnh Đồng Tháp, hình thức sử dụng là hút, loại ma túy sử dụng là ma túy tổng hợp. Công an huy n C đã lập Biên bản vi phạm hành chính số 19/BBVPHC ngày 03/10/2019 v vi c Phạm Văn T ó h nh v sử dụng trái phép chất ma túy v o n 30/9/2019 theo qu định tại khoản 1 Đ u 21 Nghị định 167/2003/ Đ-CP. Đồng thờ tron n 03/10/2019, Công an huy n C đã đ Phạm Văn T đến Trung tâm y tế hu n h u Th nh để x định tình trạn n h n m tuý. Trung tâm y tế hu n h u Th nh x t n h m và có Phiếu trả lờ kết quả v vi x định tình trạng nghi n ma túy nội dung xác định Phạm Văn T ó n h n m tú , loại ma túy sử dụng: ơn tính với Methamphetamine (chất kích thích tổng hợp). Công an huy n C lập hồ sơ v ra Thông báo số 108/TB-CAH-ĐTTP ngày 23/10/2019 v v lập hồ sơ đ nghị áp dụng bi n pháp xử lý hành chính “Đ v o ơ sở cai nghi n bắt buộc” đối với Phạm Văn T, v đ nghị ơ qu n chứ năn thẩm định xử lý hồ sơ vụ vi theo qu định ph p luật. Ph n T ph p huy n C ra o o kết quả k ểm tra tính pháp lý số 483/BC-PTP ngày 04/11/2019 kết luận hồ sơ đ nghị “Đ v o ơ sở cai nghi n bắt buộc” đối với Phạm Văn T bảo đảm đ u ki n pháp lý, đún qu định pháp luật. Phòng Lao động, th ơn b nh và xã hội huy n C có văn bản số 281/LĐT X n 06/11/2019 đ nghị Toà án nhân dân huy n C áp dụng bi n pháp xử lý hành chính “Đ v o ơ sở cai nghi n bắt buộc” đối với Phạm Văn T với thời hạn từ 12 th n đến 24 tháng tạ ơ sở đ u trị nghi n tỉnh Đồng Tháp. ời bị đ nghị anh Phạm Văn T thừa nhận hành vi vi phạm, thống nhất vớ đ nghị áp dụng bi n ph p Đ v o ơ sở cai nghi n bắt buộc, x n đ ợc miễn giảm thời gian áp dụng bi n ph p Đ v o ơ sở cai nghi n bắt buộc. Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân u ện : Thống nhất với trình tự thủ tục thụ lý, giải quyết vụ vi c. Đ nghị Tòa án giải quyết theo h ớng chấp nhận đ nghị của Phòng L o động, th ơn b nh v xã hội huy n C v vi c áp dụng bi n pháp xử lý hành chính “Đ v o ơ sở cai nghi n bắt buộc” đối với Phạm Văn T với thời hạn từ 12 th n đến 24 tháng tạ ơ sở đ u trị nghi n tỉnh Đồng Tháp. ăn ứ vào các chứng cứ và tài li u đã đ ợc thẩm tra tạ ph n họp; ăn ứ vào kết quả tranh luận tạ ph n họp tr n ơ sở xem x t đầ đủ, toàn di n chứng cứ, ý kiến của ơ qu n đ n hị, k ểm sát viên và n ờ bị đ n hị. XÉT TH Y Hồ sơ đ nghị áp dụng bi n pháp xử lý hành chính “Đ v o ơ sở n h n bắt buộ ” đối với anh Phạm Văn T thuộc thẩm quy n xem xét, quyết định củ T n nh n n hu n h u Th nh theo qu định tạ Đ u 3 Pháp l nh trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng bi n pháp xử lý hành chính tạ T n nh n n năm 2014. Thời hi u đ nghị áp dụng bi n pháp xử lý hành chính phù hợp vớ qu định tạ đ ểm d khoản 2 đ u 6 củ Luật xử lý v phạm h nh h nh năm 2012 v Đ u 4 Nghị định số 221/2013/ Đ- P n 30/12/2013. Thẩm qu n, trình tự thủ tụ lập hồ sơ đ nghị, t l u, hứn ứ tron hồ sơ đ nghị, đố t ợn đ nghị áp dụng bi n pháp xử lý hành chính “Đ v o ơ sở n h n bắt buộ ” phù hợp với các qu định tạ Đ u 103, Đ u 104 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012, Đ u 8 và Đ u 9 Nghị định số 221/2013/ Đ-CP ngày 30/12/2013, Đ u 1 Nghị định 136/2016/ Đ- P n 09/9/2016 v văn bản h ớng dẫn thi hành. Lời trình bày củ n ờ bị đ n hị phù hợp với hứn ứ, t l u thu thập đ ợ ó tron hồ sơ đ nghị. Qu đó, ó đủ ơ sở x định Phạm Văn T đã ó h nh v sử ụn trái phép chất ma túy bị Chủ tịch UBND xã T, hu n h u Th nh, tỉnh Đồn Th p ra Quyết định áp dụng bi n pháp giáo dục tạ đị ph ơn nơ trú với hình thức tự đ u trị cai nghi n tạ đình tron thờ n 03 th n , nh n sau khi chấp hành xong thì anh Phạm Văn T lại tiếp tục sử dụng trái phép chất ma túy và bị n n hu n C ph t h n và lập Biên bản vi phạm hành chính v hành vi sử dụng trái phép chất ma túy. Trung tâm Y tế hu n C tiến hành xét nghi m kết quả x định Phạm Văn T ó n h n ma túy, loại ma túy sử dụn : ơn t nh với Methamphetamine (MET) chất kích thích tổng hợp, là một tron nh n hất ma túy mà pháp luật qu định chỉ đ ợc sử dụng hạn chế trong phân tích, kiểm nghi m, nghiên cứu khoa họ , đ u tr tộ phạm hoặc trong lĩnh vực y tế theo qu định của ơ qu n ó thẩm quy n. h vậy, Công an huy n C lập hồ sơ v Ph n L o động, th ơn b nh v xã hội huy n C ó văn bản v vi c đ nghị áp dụng bi n pháp “Đ v o ơ sở cai nghi n bắt buộc” đối với anh Phạm Văn T là đún qu định ph p luật. X t thấ , anh Phạm Văn T ó nơ trú ổn định, l n ờ đã th nh n n, sức khỏe bình th ờng, ó đủ trình độ hiểu biết và năn lự tr h nhi m h nh h nh để nhận thứ đ ợ Methamphetamine là hất m túy độc hại, n u h ểm ho sứ kho , tính mạn , bị h n ớc nghiêm cấm sử dụng trái phép. Anh Phạm Văn T đã bị áp dụng bi n pháp giáo dục tại đị ph ơn nơ trú, nh n vẫn không tự giác cai nghi n, r n lu n lố sốn s nh hoạt l nh mạnh, m lạ t ếp tụ sử dụng ma túy, nh m thỏa mãn nhu ầu t u ự , thó h tật xấu, t n ph sứ kho , n u ơn xấu tron đình, ộn đồn v xã hộ . nh v ủ anh Phạm Văn T là vi phạm hành chính, thể h n ý thứ xem th ờn pháp luật, trực tiếp xâm phạm đến chính sách độc quy n quản lý củ h n ớc v các chất ma tuý. Hành vi này cũng là nguyên nhân phát sinh nh ng v phạm ph p luật kh , ảnh h ởng xấu đến an ninh trật tự tạ đị ph ơn . Với các nhận xét trên cho thấy vi phạm hành chính của anh Phạm Văn T đủ ăn ứ, đ u ki n để p ụng bi n pháp “Đ v o ơ sở cai nghi n bắt buộc” một thờ n để anh Phạm Văn T đ ợ n h n, phụ hồ sứ khỏe, r n lu n thể hất, lố sốn l nh mạnh, trở th nh một công dân có ý thức chấp hành pháp luật tốt hơn, đồn thờ nh m răn đe, phòng ngừa chung trong vi đấu tranh phòng chống t nạn nghi n ma túy và vi phạm ph p luật kh . k ến đ n hị ủ đại di n ơ qu n đ n hị, ủa Kiểm sát viên tại phiên họp là đún đố t ợn và phù hợp mứ độ, t nh hất vi phạm ph p luật của anh Phạm Văn T. Đ u 96 của Luật xử lý vi phạm h nh h nh qu định: “1. Đối tượng bị áp dụng biện p áp đưa v o cơ sở cai nghiện bắt buộc l n ười nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên đã bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã p ường, thị trấn mà vẫn còn nghiện hoặc c ưa bị áp dụng biện p áp n n ưn k ôn có nơi cư trú ổn địn ”. Đ u 3 hị định số 221/2013/ Đ-CP ngày 30/12/2013 của Chính phủ qu định chế độ áp dụng bi n pháp xử lý hành chính “Đ v o ơ sở cai nghi n bắt buộc”, đ ợ sử đổ bổ sun theo Đ u 1 hị định 136/2016/ Đ-CP ngày 09/9/2016 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số đ u củ hị định số 221/2013/ Đ-CP ngày 30/12/2013 của Chính phủ qu định chế độ áp dụng bi n pháp xử lý h nh h nh đ v o ơ sở cai nghi n bắt buộ , qu định nh s u: “2. N ười nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên có nơi cư trú ổn định, trong thời hạn 02 năm kể từ ngày chấp hành xong quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã p ường, thị trấn do nghiện ma túy hoặc trong t ời ạn 01 năm kể từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã p ường, thị trấn do nghiện ma túy mà vẫn còn nghiện”. Tình tiết tăn nặng, giảm nhẹ: trong quá trình lập hồ sơ, anh Phạm Văn T tự nguy n khai báo, thành thật hối lỗi là nh ng tình tiết giảm nhẹ theo qu định tại khoản 2 Đ u 9 củ Luật xử lý v phạm h nh h nh năm 2012. Vì các lẽ trên; QUYẾ ĐỊNH ăn ứ: - Các Đ u: 3, 16, 19, 22, 23, 29, 30, 31 của Pháp l nh trình tự thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các bi n pháp xử lý hành chính tạ T n nh n n năm 2014; - Đ ểm d khoản 2 Đ u 6, Khoản 2 Đ u 9, Đ u 95, khoản 1 Đ u 96, Đ u 103, Đ u 104, Đ u 105, Đ u 107, Đ u 110 của Luật xử lý vi phạm h nh h nh năm 2012. - Nghị định số 73/2018/ Đ- P n 15/5/2018 qu định các danh mục chất ma túy và ti n chất. - Đ u 3, Đ u 8 v Đ u 9 hị định số 221/2013/ Đ-CP ngày 30/12/2013 quy định chế độ áp dụng bi n pháp xử lý h nh h nh đ v o ơ sở cai nghi n bắt buộc; - hoản 1 Đ u 1 hị định 136/2016/ Đ-CP ngày 09/9/2016 sử đổi, bổ sung một số đ u củ hị định số 221/2013/ Đ- P n 30/12/2013 qu định chế độ áp dụng bi n pháp xử lý h nh h nh đ v o ơ sở cai nghi n bắt buộc. 1. Áp dụng bi n pháp xử lý hành chính “Đ v o ơ sở cai nghi n bắt buộc” đối với anh Phạm Văn T. 2. Thời gian chấp hành tại ơ sở cai nghi n bắt buộc là 12 (m ời hai) tháng kể từ n n ời bị áp dụng bi n pháp xử lý hành chính bị tạm gi để đ đ ơ sở cai nghi n bắt buộc. ơ hấp h nh b n pháp “Đ v o ơ sở cai nghi n bắt buộc” là ơ sở đ u trị nghi n tỉnh Đồn Th p. 3. Trong thời hạn 03 ngày làm vi c kể từ ngày Tòa án công bố Quyết định n , anh Phạm Văn T có quy n khiếu nại; ơ qu n đ nghị có quy n kiến nghị; Vi n kiểm sát có quy n kháng nghị Quyết định này theo qu định pháp luật. 4. Quyết định này có hi u lực kể từ ngày hết thời hạn khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị mà không có khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị. 5. ơ qu n th h nh qu ết định: Ph n L o động, th ơn b nh v xã hội hu n C (tỉnh Đồng Tháp) phối hợp với Công an hu n C tỉnh Đồn Th p .

Cỡ chữ