vanban.org

Quyết định 19/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Nguyễn Anh T và anh Hồ Nguyễn Minh H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Có 01 con chung là cháu Hồ Lê Bảo Ng, sinh ngày 06 tháng 01 năm 2021. Chị Lê Nguyễn Anh T và anh Hồ Nguyễn Minh H thỏa thuận giao cháu Ngọc cho chị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn, nuôi con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Nguyễn Anh T và anh Hồ Nguyễn Minh H.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T
TỈNH T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2022/QĐST-HNGĐT, ngày 08 tháng 02 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 127/2021/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 12 năm 2021, giữa:

- Nguyên đơn: chị Lê Nguyễn Anh T, sinh năm 2002.

Địa chỉ: ấp B, xã T Đ, huyện GCĐ, Tiền Giang.

- Bị đơn: anh Hồ Nguyễn Minh H, sinh năm 1997.

Địa chỉ: ấp TX, xã TP, huyện TPĐ, Tiền Giang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 110 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 01 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Nguyễn Anh T và anh Hồ Nguyễn Minh H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Có 01 con chung là cháu Hồ Lê Bảo Ng, sinh ngày 06 tháng 01 năm 2021. Chị Lê Nguyễn Anh T và anh Hồ Nguyễn Minh H thỏa thuận giao cháu Ngọc cho chị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.

Anh H có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu Ng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi và có khả năng lao động được với mức cấp dưỡng là 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng)/tháng, thời gian thực hiện cấp dưỡng vào ngày 15 hàng tháng. Việc thực hiện cấp dưỡng lần đầu vào ngày 15 tháng 02 năm 2022.

Kể từ ngày chị Lê Nguyễn Anh T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Hồ Nguyễn Minh H chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì phải chịu lãi suất phát sinh do việc chậm thực hiện được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

Anh Hồ Nguyễn Minh H được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con chung trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Lê Nguyễn Anh T tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0008075 ngày 20 tháng 12 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Phú Đông, nên chị T đã nộp xong án phí.

Anh H không phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ