vanban.org

Quyết định 19/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Thành N và bà Quảng Thị Hồng V tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Lê Thành N và bà Quảng Thị Hồng V thỏa thuận giao 02 con chung là Lê Thị Ngọc D - Sinh ngày: 06 - 4 - 2013; Quảng Thị Bích Ph - Sinh ngày: 27 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NINH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH NINH THUẬN
Số: 19/2023/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 107 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 20/2023/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 7 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn; nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Lê Thành N - Sinh năm: 1993;

Địa chỉ: Ấp x, xã TK, Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp.

- Bà Quảng Thị Hồng V - Sinh năm: 1994;

Địa chỉ: khu phố MN, thị trấn PD, huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 28 - 7 - 2023 ông Lê Thành N và bà Quảng Thị Hồng V không đồng ý về đoàn tụ và yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung khi ly hôn và lệ phí Tòa án như sau:

Về con chung: Ông Lê Thành N và bà Quảng Thị Hồng V thỏa thuận giao 02 con chung là Lê Thị Ngọc D - Sinh ngày: 06 - 4 - 2013; Quảng Thị Bích Ph - Sinh ngày: 27 - 3- 2021 cho bà Quảng Thị Hồng V trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Ông Ông Lê Thành N phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là 1.000.000 đồng/tháng/02 con chung kể từ tháng 8/2023 đến khi con đủ 18 tuổi lao động tự túc được, xét thấy sự thỏa thuận trên là hoàn toàn tự nguyện, đúng pháp luật nên được chấp nhận.

Về lệ phí Tòa án: Ông Lê Thành N tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn; nuôi con và cấp dưỡng nuôi con. Đây là sự thỏa thuận tự nguyện là phù hợp với quy định tại khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Thành N và bà Quảng Thị Hồng V tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Lê Thành N và bà Quảng Thị Hồng V thỏa thuận giao 02 con chung là Lê Thị Ngọc D - Sinh ngày: 06 - 4 - 2013; Quảng Thị Bích Ph - Sinh ngày: 27

- 3- 2021 cho bà Quảng Thị Hồng V trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.

Ông Lê Thành N phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là 1.000.000 đồng/tháng/02 con chung kể từ tháng 8/2023 đến khi con đủ 18 tuổi lao động tự túc được.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

2. Về lệ phí Tòa án:

Ông Lê Thành N tự nguyện nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự sơ thẩm (Công nhận thuận tình ly hôn), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008284 ngày 20 tháng 7 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận. Ông Lê Thành N đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ