- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hà Thị Ón"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị O và anh H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2026/QĐST-HNGĐ | Lai Châu, ngày 05 tháng 03 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 12/2025/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2025 giữa:
Nguyên đơn: Chị O, sinh năm 1994
Địa chỉ: Bản Phiêng Phát 1, xã Tân Uyên, tỉnh Lai Châu
Bị đơn: Anh H, sinh năm 1985
Địa chỉ: Bản Phiêng Phát 1, xã Tân Uyên, tỉnh Lai Châu.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị O và anh H.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị O và anh H thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Chị O và anh H có 02 con chung là cháu Lò Văn Dương, sinh ngày 16/11/2012 và cháu Lò Văn Diêu, sinh ngày 16/8/2014. Sau khi ly hôn Chị Ón và anh Hoa thỏa thuận, thống nhất như sau:
Anh H được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung là cháu Lò Văn Dương, sinh ngày 16/11/2012 và cháu Lò Văn Diêu, sinh ngày 16/8/2014 cho đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
Khoản 2 Điều 83 Luật hôn nhân gia đình năm 2014.
“Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.”
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị O và anh H tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết
2.3. Về tài sản chung, nợ chung, cho vay chung: Các đương sự đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Nguyên đơn chị O và bị đơn anh H mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Chị Ón tự nguyện nộp toàn bộ án phí của vụ án bao gồm cả phần án phí mà anh Hoa phải chịu. Tổng cộng chị O phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận chị O đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số: 0000179 ngày 13/10/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Lai Châu. Trả lại cho chị O số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Lai Châu; - VKSND Khu vực 2 - Lai Châu; - THADS tỉnh Lai Châu; - UBND xã Tân Uyên; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Phương |