vanban.org

Quyết định 19/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Bùi Thị Thanh X và ông Trần Văn T. 2.

TAND tỉnh Đắk Lắk; Phòng thi hành án dân sự khu vực 14 – Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Bùi Thị Thanh X và ông Trần Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 14
TỈNH ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2026/QĐST-HNGĐĐắk Lắk, ngày 27 tháng 01 năm 2026.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 01/2026/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 01 năm 2026, giữa: Nguyên đơn: Bà Bùi Thị Thanh X, sinh năm 1986. Bị đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1985. Cùng nơi cư trú: thôn Đ, xã Ô, tỉnh Đắk Lắk. Căn cứ các Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Bùi Thị Thanh X và ông Trần Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Bà Bùi Thị Thanh X và ông Trần Văn T thống nhất có 02 con chung tên Trần Bùi Quốc T1, sinh ngày 30/9/2009 và Trần Bùi Quốc T2, sinh ngày 02/3/2014. Bà X được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu T1 và cháu T2. Ông T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Khi cần thiết, các đương sự được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung và nợ chung: Bà Bùi Thị Thanh X và ông Trần Văn T thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết. Về án phí: Bà Bùi Thị Thanh X tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0000014 ngày 05/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đắk Lắk. H lại cho bà Bùi Thị Thanh X 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ