vanban.org

Quyết định 19/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phan Thị L, sinh năm 1948; địa chỉ: Thôn P, xã T, tỉnh Quảng Trị; số CCCD: xxxxxxxxxxxx; ngày cấp: 11/8/2021 Bị đơn: Ông Nguyễn Đăng D, sinh năm 1993, số CCCD: xxxxxxxxxxxx; ngày cấp: 24/6/2021; địa chỉ: Thôn T, xã L, tỉnh Quảng Trị Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà L yêu cầu ông D trả nợ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2026/QĐST-DSQuảng Trị, ngày 04 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212, Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 31/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 4 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 42/2026/TLST-DS ngày 15 tháng 4 năm 2026 về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Phan Thị L, sinh năm 1948; địa chỉ: Thôn P, xã T, tỉnh Quảng Trị; số CCCD: xxxxxxxxxxxx; ngày cấp: 11/8/2021

- Bị đơn: Ông Nguyễn Đăng D, sinh năm 1993, số CCCD: xxxxxxxxxxxx; ngày cấp: 24/6/2021; địa chỉ: Thôn T, xã L, tỉnh Quảng Trị

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Hoàng Thị Đ, sinh năm 1983; số CCCD: xxxxxxxxxxxx; ngày cấp: 24/6/2021; địa chỉ: Thôn T, xã L, tỉnh Quảng Trị;

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về số tiền nợ: Căn cứ giấy nhận nợ ngày 08/3/2021 Ông Nguyễn Đăng D, bà Hoàng Thị Đ còn nợ bà Phan Thị L tính đến ngày 22/4/2026 số tiền là: 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng). Thống nhất lãi suất chậm trả là 10%/năm.

* Về thời điểm trả nợ gốc và nợ lãi phát sinh trên nợ gốc:

- Đến ngày 22/8/2026 ông Nguyễn Đăng D, bà Hoàng Thị Đ trả cho bà Phan Thị L số tiền: 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng) tiền gốc.

- Đến ngày 22/12/2026 ông Nguyễn Đăng D, bà Hoàng Thị Đ trả cho bà Phan Thị L số tiền: 900.000.000 đồng (Chín trăm triệu đồng) tiền gốc.

Kể từ ngày 22/8/2026 mà ông Nguyễn Đăng D, bà Hoàng Thị Đ không trả hoặc trả không đầy đủ khoản nợ như đã thỏa thuận trên, thì ông Nguyễn Đăng D, bà Hoàng Thị Đ còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất 10%/năm mà hai bên đã thỏa thuận.

Trong trường hợp ông Nguyễn Đăng D, bà Hoàng Thị Đ vi phạm trả nợ như đã cam kết thì bà Phan Thị L có quyền yêu cầu ông Nguyễn Đăng D, bà Hoàng Thị Đ thanh toán toàn bộ nợ một lần và yêu cầu cơ quan Thi hành án xác minh, kê biên các tài sản thuộc quyền sở hữu, sử dụng hợp pháp của ông Nguyễn Đăng D, bà Hoàng Thị Đ để thu hồi nợ.

Về án phí: Ông Nguyễn Đăng D và bà Hoàng Thị Đ phải chịu nộp: 10.500.000 đồng (Mười triệu năm trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm để sung ngân sách nhà nước. Bà Nguyễn Thị L1 người cao tuổi thuộc trường hợp được miễn án phí nên bà L1 không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự sửa đổi bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ