vanban.org

Quyết định 19/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T - sinh năm: 1985; số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Lô G, MBQH D, phố Q, phường H, tỉnh Thanh Hóa. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Dương Văn Đ - sinh năm: 1962, là Luật sư của Công ty L thuộc Đoàn Luật sư tỉnh T; địa chỉ: Căn hộ S tầ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 151/2025/TLST-DS ngày 11/12/2025 của TAND khu vực 3 - Thanh Hóa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2026/QĐST-DSThanh Hóa, ngày 11 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 463; Điều 466 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 151/2025/TLST-DS ngày 11 tháng 12 năm 2025,

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T - sinh năm: 1985; số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Lô G, MBQH D, phố Q, phường H, tỉnh Thanh Hóa.

- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Dương Văn Đ - sinh năm: 1962, là Luật sư của Công ty L thuộc Đoàn Luật sư tỉnh T; địa chỉ: Căn hộ S tầng A, tòa nhà C, dự án nhà ở xã hội, phường Đ, tỉnh Thanh Hóa.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Đ1 - sinh năm: 1981; số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Thôn N, xã T, tỉnh Thanh Hóa.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ: Tính đến ngày 03/4/2026, anh Nguyễn Văn Đ1 còn nợ chị Nguyễn Thị T số tiền nợ gốc là 55.000.000 đồng (năm mươi lăm triệu đồng) theo Giấy vay tiền đề ngày 20/6/2022 và Giấy cam kết trả nợ.

2.2. Về thời hạn và phương án trả nợ: Anh Nguyễn Văn Đ1 có nghĩa vụ trả cho chị Nguyễn Thị T số tiền nợ gốc là 55.000.000 đồng (năm mươi lăm triệu đồng) nêu trên, cụ thể như sau:

- Ngày 30/4/2026, anh Nguyễn Văn Đ1 có nghĩa vụ trả cho chị Nguyễn Thị T số tiền là: 35.000.000 đồng (ba mươi lăm triệu đồng);

- Ngày 30/5/2026, anh Nguyễn Văn Đ1 có nghĩa vụ trả cho chị Nguyễn Thị T số tiền là: 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng).

2.3. Về nghĩa vụ chậm thi hành án:

Trường hợp anh Nguyễn Văn Đ1 không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ hoặc thực hiện nghĩa vụ trả nợ không đầy đủ theo thỏa thuận nêu trên (vi phạm thỏa thuận nêu trên) thì chị Nguyễn Thị T có quyền làm đơn yêu cầu thi hành án buộc anh Nguyễn Văn Đ1 phải trả toàn bộ khoản nợ là 55.000.000 đồng (năm mươi lăm triệu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

2.4. Về án phí:

- Anh Nguyễn Văn Đ1 chịu 1.375.000 đồng (một triệu ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

- Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.820.000 đồng (hai triệu tám trăm hai mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0003729 ngày 04 tháng 12 năm 2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 3 - Thanh Hóa.

3. Tòa án không xem xét phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc: “Yêu cầu anh Nguyễn Văn Đ1 phải trả lãi”, do nguyên đơn rút phần yêu cầu khởi kiện này.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ