- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Phạm Văn N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2026/QĐST-DS | Thanh Hoá, ngày 14 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - THANH HOÁ
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Lê Văn Thịnh Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trịnh Quốc Tuấn
2. Bà Ngô Thị Vân Anh
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 17/2026/TLST-DS ngày 26 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: 1. Ông Phạm Văn N
Sinh năm: 1957
2. Bà Phạm Thị R
Sinh năm: 1960
Cùng địa chỉ: Làng N (nay là thôn N), xã M, tỉnh Thanh Hoá
- Bị đơn: Chị Phạm Thị B
Sinh năm: 1980
Địa chỉ: Làng C (nay là thôn N), xã M, tỉnh Thanh Hoá 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Chị Phạm Thị B có trách nhiệm thanh toán cho ông Phạm Văn N và bà Phạm Thị R số tiền còn nợ vay ngày 18/11/2023 là 194.000.000đ (Một trăm chín mươi bốn triệu đồng). Kể từ khi ông N, bà R có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chị B chưa thi hành án, hàng tháng chị B còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo quy định tại Điều 357; khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự trên số tiền phải thi hành án, tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
- Về án phí: Chị Phạm Thị B phải chịu 9.700.000đ (Chín triệu bảy trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Ông Phạm Văn N và bà Phạm Thị R đã được miễn nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền, nghĩa vụ theo quy định tại các Điều 6 và 7 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Văn Thịnh |