vanban.org

Quyết định 19/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V. Địa chỉ: Số H L, phường Đ, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP V. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng V kiện Bùi Thị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 15 – PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2026/QĐST-DSPhú Thọ, ngày 14 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 4 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 37/2026/TLST-DSST ngày 18 tháng 3 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V. Địa chỉ: Số H L, phường Đ, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP V.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Ngọc Q, chức vụ: Trưởng phòng.

Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Nguyễn Mạnh H, chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ.

- Bị đơn: Bà Bùi Thị L, sinh năm 1989, số CCCD xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: Xóm C, xã L, tỉnh Phú Thọ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: Bà Bùi Thị L có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần V theo Hợp đồng cho vay số LN2111114684326 (LD2132201480) ngày 18/11/2021, tính nợ đến ngày 06/4/2026 như sau: Nợ gốc: 170.068.971 (một trăm bảy mươi triệu, không trăm sáu mươi tám nghìn, chín trăm bảy mươi mốt) đồng; nợ lãi: 240.304.094 (hai trăm bốn mươi triệu, ba trăm linh tư nghìn, không trăm chín mươi tư) đồng. Tổng cộng: 410.373.065 (bốn trăm mười triệu, ba trăm bảy mươi ba nghìn, không trăm sáu mươi lăm) đồng.

2.2. Kể từ ngày 07/4/2026, bà Bùi Thị L còn phải chịu khoản tiền lãi khoản vay theo đúng thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng cho đến khi bà Bùi Thị L thực tế thanh toán hết nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần V.

2.3. Về án phí: Bà Bùi Thị L tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm số tiền: 10.207.461 (mười triệu, hai trăm linh bảy nghìn, bốn trăm sáu mươi mốt) đồng.

Trả lại Ngân hàng thương mại cổ phần V số tiền tạm ứng án phí đã nộp 8.923.000 (tám triệu, chín trăm hai mươi ba nghìn) đồng theo biên lai số 0002137 ngày 18/3/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4 . Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ