vanban.org

Quyết định 19/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Anh Trần Quang Đ và chị Nguyễn Thị Hồng N thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Trần Quang Đ trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Thị Cẩm T, sinh ngày 06/8/2018. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2025/QĐST- HNGĐĐồng Tháp, ngày 15 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - ĐỒNG THÁP

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 49/2025/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 7 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Trần Quang Đ, sinh ngày: 21/10/1987.

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày: 26/4/2021, nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội – Bộ công an.

Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Tiền Giang (nay là ấp A, xã D, tỉnh Đồng Tháp).

2. Chị Nguyễn Thị Hồng N , sinh ngày: 24/9/1985.

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày: 28/4/2021, nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội – Bộ công an

Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Tiền Giang (nay là ấp A, xã D, tỉnh Đồng Tháp).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại phiên hòa giải ngày 07/8/2025, nội dung hòa giải để anh Trần Quang Đ và chị Nguyễn Thị Hồng N đoàn tụ, nhưng hòa giải đoàn tụ không thành. Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 07/8/2025, anh Trần Quang Đ và chị Nguyễn Thị Hồng N đã thỏa thuận:

- Về hôn nhân: Anh Trần Quang Đ và chị Nguyễn Thị Hồng N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Trần Quang Đ trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Thị Cẩm T, sinh ngày 06/8/2018; chị Nguyễn Thị Hồng N chưa phải cấp dưỡng nuôi con chung do anh Trần Quang Đ chưa yêu cầu.

Chị Nguyễn Thị Hồng N được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền cản trở.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Anh Trần Quang Đ, chị Nguyễn Thị Hồng N mỗi người phải chịu 150.000 đồng.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 07/8/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Trần Quang Đ và chị Nguyễn Thị Hồng N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Trần Quang Đ trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Thị Cẩm T, sinh ngày 06/8/2018.

Chị Nguyễn Thị Hồng N chưa phải cấp dưỡng nuôi con chung do anh Trần Quang Đ chưa yêu cầu.

Chị Nguyễn Thị Hồng N được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền cản trở.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Quang Đ và chị Nguyễn Thị Hồng N mỗi người phải chịu 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng mà anh Đ, chị N mỗi người đã nộp là 150.000 đồng theo các biên lai thu số 0006684 và 0006683 cùng ngày 14 tháng 7 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp nên anh Đ, chị N đã nộp xong lệ phí Toà án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ