- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị N xin ly hôn với anh Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ M TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2025/QĐST- HNGĐ | M, ngày 07 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 373/2024/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 12 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Hồ Kim N, sinh năm 1999.
Địa chỉ: ấp A, thị trấn T, huyện A, tỉnh Hậu Giang.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Hoàng Đ, sinh năm 1999.
Địa chỉ: Tổ 6, ấp H 1, xã T, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83, 110, 116 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Lê Hồ Kim N, sinh năm 1999 và anh Nguyễn Hoàng Đ, sinh năm 1999.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa chị N và anh Đ: Chị N được trực tiếp nuôi con chung tên Nguyễn Lê Hoàng A, sinh ngày 25/9/2023, anh Đ tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000đ/tháng (Ba triệu đồng/tháng) cho đến khi cháu A tròn 18 tuổi. Anh Đ có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị N và anh Đ không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm và án phí dân sự sơ thẩm:
+ Án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị N nộp 75.000đ và tự nguyện nộp thay cho anh Đ 75.000đ, tổng cộng chị N phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0013091 ngày 27/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã M. Chị N được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng)
+ Án phí dân sự sơ thẩm: Anh Đ phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND thị xã M; - Chi cục THA DS thị xã M; - UBND xã T, TX. M; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Hải Hằng |