vanban.org

Quyết định 19/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Ngô Thị Ái X và ông Nguyễn Ngọc T (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Ngô Thị Ái X và ông Nguyễn Ngọc T nên Giấy chứng nhận kết hôn số: 42 do Ủy ban nhân dân phường H, quận N, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 02/6/2009 không còn giá trị pháp l…

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Ngô Thị Ái X và ông Nguyễn Ngọc T thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung giữa bà Ngô Thị Ái X và ông Nguyễn Ngọc T."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Ngô Thị Ái X và ông Nguyễn Ngọc T (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Ngô Thị Ái X và ông Nguyễn Ngọc T nên Giấy chứng nhận kết hôn số: 42 do Ủy ban nhân dân phường H, quận N, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 02/6/2009 không còn giá trị pháp l…
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGŨ HÀNH SƠN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2025/QĐST- HNGĐNgũ Hành Sơn, ngày 28 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 25/2025/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 4 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Ngô Thị Ái X – Sinh năm: 198x – Địa chỉ: Tổ 03, phường H, quận N, thành phố Đà Nẵng.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc T - Sinh năm: 198x – Địa chỉ: Tổ 03, phường H, quận N, thành phố Đà Nẵng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Ngô Thị Ái X và ông Nguyễn Ngọc T (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Ngô Thị Ái X và ông Nguyễn Ngọc T nên Giấy chứng nhận kết hôn số: 42 do Ủy ban nhân dân phường H, quận N, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 02/6/2009 không còn giá trị pháp lý).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Ngô Thị Ái X và ông Nguyễn Ngọc T thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Ngô Thị Ái X và ông Nguyễn Ngọc T xác định có 03 con chung là Nguyễn Thị Thanh N – Sinh ngày: 11/6/201x, Nguyễn Thị Thanh T – Sinh ngày: 31/7/201x và Nguyễn Danh Q – Sinh ngày: 26/9/201x. Ly hôn, giao cả 03 con chung cho ông T được trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi, bà X không cấp dưỡng nuôi con chung.

Bên không trực tiếp nuôi con vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung, các bên đều có quyền yêu cầu giải quyết về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Bà Ngô Thị Ái X và ông Nguyễn Ngọc T xác định tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Ngô Thị Ái X và ông Nguyễn Ngọc T xác định không có.

- Án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) bà Ngô Thị Ái X và ông Nguyễn Ngọc T phải chịu nhưng bà Ngô Thị Ái X tự nguyện chịu 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng bà X đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận N, TP. Đà Nẵng theo biên lai số 0003747 ngày 17/4/2025.

Hoàn trả cho bà Ngô Thị Ái X số tiền tạm ứng án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận N, TP. Đà Nẵng theo biên lai số 0003747 ngày 17/4/2025.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điêu 6,7, và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ