- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Phan Thị Sơn N và anh Trần Hoàng N tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị Sơn N và anh Trần Hoàng N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2025/QĐST-HNGĐ | Cà Mau, ngày 01 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 69/2025/HNGĐ-ST ngày 04 tháng 6 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phan Thị Sơn N, sinh năm 1989. Căn cước công dân: xxxxxxxxx..., cấp ngày 08/11/2022.
Địa chỉ cư trú: Số A, ấp QĐB, xã QĐ, huyện TP, tỉnh Bến Tre (Hiện nay là: Số A, ấp QĐB, xã QĐ, tỉnh Vĩnh Long).
- Bị đơn: Anh Trần Hoàng N, sinh năm 1987. Căn cước công dân: xxxxxxxxx..., cấp ngày 08/3/2023
Địa chỉ cư trú: Ấp D, xã HV, huyện NC, tỉnh Cà Mau (Hiện này là: Ấp D, xã NC, tỉnh Cà Mau).
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị Sơn N và anh Trần Hoàng N.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Quá trình chung sống có 01 con chung tên Trần Hoàng Bảo N, sinh ngày 28/01/2020 hiện do chị N nuôi dưỡng. Sau khi ly hôn anh chị thống nhất thỏa thuận giao cháu N cho chị N tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi chấm dứt việc nuôi con theo quy định của pháp luật. Anh N có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cấp dưỡng nuôi con chị N không yêu cầu.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận phân chia.
Nợ thu, nợ trả: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Án phí hôn nhân gia đình chị N tự nguyện chịu toàn bộ số tiền 150.000đồng. Chị N đã nộp tạm ứng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm số tiền 300.000 đồng tại biên lai số 0014443 ngày 04/6/2025 nay được chuyển thu đối trừ, chị N được nhận lại số tiền chênh lệch 150.000 đồng.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND khu vực 5 Cà Mau; - THADS tỉnh Cà Mau; - UBND xã Năm Căn, tỉnh Cà Mau (ĐKKH ngày 03/12/2019 tại UBND xã Hàng Vịnh); - Đương sự; - Lưu VP, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Quốc Kiên |