vanban.org

Quyết định 19/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lù Thị N và anh Trần Văn Đ.

Về con chung: Giao cháu Trần Doanh Đ, sinh ngày 17 tháng 8 năm 2018 cho anh Trần Văn Đ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Lù Thị N không phải cấp dưỡng nuôi con chung do anh Đ chưa có yêu cầu; chị N có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. Các đương s… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Số: 19/2025/QĐST-HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lù Thị N và anh Trần Văn Đ.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 – TUYÊN QUANG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2025/QĐST-HNGĐTuyên Quang, ngày 28 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 104/2025/TLST-HNGĐ, ngày 05 tháng 5 năm 2025, giữa: * Nguyên đơn: Chị Lù Thị N, sinh năm 2001; Địa chỉ: Thôn Khe Mon, xã T, tỉnh Tuyên Quang. * Bị đơn: Anh Trần Văn Đ, sinh năm 1996; Địa chỉ: Thôn Khe Mon, xã T, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lù Thị N và anh Trần Văn Đ. Giấy chứng nhận kết hôn số 21/2019 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện H, tỉnh Tuyên Quang (nay là xã T, tỉnh Tuyên Quang), cấp ngày 22 tháng 5 năm 2019 cho anh Trần Văn Đ và chị Lù Thị N không còn giá trị pháp lý. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cháu Trần Doanh Đ, sinh ngày 17 tháng 8 năm 2018 cho anh Trần Văn Đ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Lù Thị N không phải cấp dưỡng nuôi con chung do anh Đ chưa có yêu cầu; chị N có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. Các đương sự có quyền đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con chung, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung sau khi ly hôn.

- Về tài sản, đất đai chung: Các đương sự đều xác định không có tài sản chung, không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về vay nợ chung: Các đương sự đều xác định không có vay nợ chung, không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Lù Thị N tự nguyện nhận chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm, số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị N đã nộp, 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 87, ngày 05 tháng 5 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H (nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 2 – Tuyên Quang). Trả lại cho chị N số tiền chênh lệch 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Trần Văn Đ không phải nộp án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ