- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Võ Khắc P yêu cầu ly hôn với bà Nguyễn Thị C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Võ Khắc P và bà Nguyễn Thị C.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 14 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2025/QĐST-HNGĐ | TP. Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 31/2025/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 7 năm 2025, giữa:
Nguyên đơn: Ông Võ Khắc P, sinh ngày 10/12/1984.
CCCD số xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 25/8/2023.
Địa chỉ: Thôn T, xã K, Thành phố H.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị C, sinh ngày 29/01/1986.
CCCD số xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 03/12/2022.
Địa chỉ: Thôn T, xã K, Thành phố H.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Võ Khắc P và bà Nguyễn Thị C.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Khắc P và bà Nguyễn Thị C thuận tình ly hôn.
Về con chung: Võ Khắc P và bà Nguyễn Thị C có 03 người con chung là Võ Tường Q, sinh ngày 01/8/2011; Võ Ngọc Bảo A, sinh ngày 20/4/2019 và Võ Ngọc Tường V, sinh ngày 21/7/2010.
Bà Nguyễn Thị C được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả 03 người con chung là Võ Ngọc Tường V, sinh ngày 21/7/2010; Võ Tường Q, sinh ngày 01/8/2011 và Võ Ngọc Bảo A, sinh ngày 20/4/2019 cho đến tuổi trưởng thành (18 tuổi).
Ông Võ Khắc P cấp dưỡng 5.000.000đ (Năm triệu đồng)/tháng cho 03 người con chung, cụ thể: Cháu Võ Ngọc Tường V, sinh ngày 21/7/2010 là 1.666.700đ (một triệu, sáu trăm sáu mươi sáu ngàn, bảy trăm đồng)/tháng; cháu Võ Tường Q, sinh ngày 01/8/2011 là 1.666.700đ (một triệu, sáu trăm sáu mươi sáu ngàn, bảy trăm đồng)/tháng và cháu Võ Ngọc Bảo A, sinh ngày 20/4/2019 là 1.666.700đ (một triệu, sáu trăm sáu mươi sáu ngàn, bảy trăm đồng)/tháng. Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi các con trưởng thành (18 tuổi).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải trả cho bên được thi hành án khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
Ông Võ Khắc P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà mình không trực tiếp nuôi dưỡng không ai được quyền cản trở.
Vì lợi ích của con theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết;
Về án phí: Ông Võ Khắc P tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn và 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí cấp dưỡng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) mà ông P đã nộp tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 14 – Thành phố Hồ Chí Minh theo biên lai số 0003473 ngày 15 tháng 7 năm 2025. Như vậy ông Võ Khắc P đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
(Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự).
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Khu vực 14; - UBND xã K; - Phòng THADS Khu vực 14; - TAND TP. Hồ Chí Minh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN |