- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "t-M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH Đ Số: 19/2025/QĐST-DS | B, ngày 20 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 949/2024/TLST-DS ngày 28/10/2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Dương Văn T, sinh năm: 1960
Địa chỉ: Số 75, đường N, khu phố 8, phường T, TP B, tỉnh Đ.
Đại diện theo uỷ quyền: Bà Hồ Thị D, sinh năm: 1960 – Địa chỉ: 8/28, khu phố 1, phường B, TP B, tỉnh Đ.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Ngọc M, sinh năm: 1950
Bà Lê Thị Thuỳ L, sinh năm: 1980
Cùng địa chỉ: Số 8/1B, khu phố 4, phường B, TP B, Đ
Bà M uỷ quyền cho bà L theo văn bản uỷ quyền ngày 08/01/2025.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Lê Thị Thuỳ L, bà Nguyễn Ngọc M có trách nhiệm thanh toán cho ông Dương Văn T số tiền 100.000.000 đồng (trong đó: tiền gốc là 80.000.000 đồng và tiền lãi là 20.000.000 đồng). Thời hạn thanh toán như sau: Thanh toán hàng tháng, mỗi tháng thanh toán số tiền 2.000.000 đồng.
Nếu bà L, bà M vi phạm bất kỳ nghĩa vụ trả nợ nào thì ông T có quyền làm đơn yêu cầu thi hành án.
- Về án phí: Ông Dương Văn T tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 5.000.000 đồng.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP B; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Cẩm |