vanban.org

Quyết định 19/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Chị Lê Thị L, sinh năm: 1982. Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện Th, tỉnh Bến Tre (nay là xã A, tỉnh Vĩnh Long) * Bị đơn: Ông Lê Minh T, sinh năm 1972. Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện Th, tỉnh Bến Tre (nay là xã A, tỉnh Vĩnh Long). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lê thị L - Lê Minh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 9 – VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2025/QĐST-DSVĩnh Long, ngày 14 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án dân sự thụ lý số: 229/2025/TLST-DS ngày 30 tháng 5 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Chị Lê Thị L, sinh năm: 1982. Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện Th, tỉnh Bến Tre (nay là xã A, tỉnh Vĩnh Long)

* Bị đơn: Ông Lê Minh T, sinh năm 1972. Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện Th, tỉnh Bến Tre (nay là xã A, tỉnh Vĩnh Long).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Lê Minh T có nghĩa vụ trả cho bà Lê Thị L số tiền còn nợ là 252.000.000 đồng (Hai trăm năm mươi hai triệu đồng). Thời hạn trả khi quyết định của tòa án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

3. Về án phí dân sự có giá ngạch: 6.300.000 đồng (Sáu triệu, ba trăm nghìn đồng).

Ông Lê Minh T có nghĩa vụ chịu 3.150.000 đồng (Ba triệu một trăm năm mươi nghìn đồng).

Bà Lê Thị L tự nguyện chịu 3.150.000 đồng (Ba triệu một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền đã nộp 7.296.000 đồng (Bảy triệu hai trăm chín mươi sáu nghìn đồng) theo biên lai thu án phí, lệ phí Tòa án số 0012312 ngày 26 tháng 5 năm 2025. Phòng Thi hành án dân sự khu vực 9 thuộc Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long hoàn trả lại cho bà Lê Thị L số tiền 4.146.000 đồng (Bốn triệu một trăm bốn mươi sáu nghìn đồng) theo biên lai nêu trên của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 9 thuộc Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long).

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sư; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ