vanban.org

Quyết định 19/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Đào Thị H sinh năm 1978. Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx, nơi cấp Cục trưởng cục C về TTXH cấp ngày 13/4/2021. Địa chỉ: Thôn Q, phường T, tỉnh Ninh Bình. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Đào Thị H - Lê Văn D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4- NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2025/QĐST - DSNinh Bình, ngày 01 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 79/2025/TLST - DS ngày 03 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Đào Thị H sinh năm 1978. Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx, nơi cấp Cục trưởng cục C về TTXH cấp ngày 13/4/2021.

Địa chỉ: Thôn Q, phường T, tỉnh Ninh Bình.

- Bị đơn: Anh Lê Văn D, sinh năm 1991. Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx, nơi cấp Cục trưởng cục C về TTXH cấp ngày 13/7/2023.

Địa chỉ: Xóm K, xã B, tỉnh Ninh Bình.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền trả và thời gian trả:

Số tiền phải trả: Anh Lê Văn D có trách nhiệm trả cho chị Đào Thị H số tiền 3.000.000 đồng ( Ba triệu đồng).

Thời gian trả tiền cụ thể như sau: Anh Lê Văn D có trách nhiệm trả tiền cho chị Đào Thị H số tiền 3.000.000 đồng ( Ba triệu đồng) vào ngày 25/12/2025.

2.2 Về án phí:

Anh Lê Văn D phải nộp 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm để sung ngân sách nhà nước.

Kể từ ngày 26 tháng 12 năm 2025 nếu anh Lê Văn D không thanh toán số tiền nêu trên và chị Đào Thị H có đơn yêu cầu thi hành án thì anh Lê Văn D còn phải chịu tiền lãi suất chậm trả trên tổng số tiền phải thi hành án theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được ban hành theo quy định tại tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sựngười được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ