vanban.org

Quyết định 19/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Bà Phạm Thị H, sinh năm 1968; Địa chỉ: Thôn TH 1, xã R, tỉnh Đồng Nai. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11- ĐỒNG NAI
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2025/QĐST- DSĐồng Nai, ngày 21 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 32/2025/TLST–DS ngày 01 tháng 8 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Bà Phạm Thị H, sinh năm 1968;

Địa chỉ: Thôn TH 1, xã R, tỉnh Đồng Nai.

* Bị đơn: Ông Hoàng Văn D, sinh năm 1970;

Địa chỉ: Thôn 2, xã H, tỉnh Đồng Nai.

Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn ông D: Ông Nguyễn Đức D, sinh năm 1974;

Địa chỉ: Khu phố Phú M, Phường P, tỉnh Đồng Nai

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

-Về số nợ và việc trả nợ: Bị đơn Ông Hoàng Văn D đồng ý còn nợ của nguyên đơn Bà Phạm Thị H số tiền gốc là 281.500.000 đồng (hai trăm tám mươi mốt triệu năm trăm đồng).

Bị đơn Ông Hoàng Văn D đồng ý trả cho nguyên đơn Bà Phạm Thị H số tiền 281.500.000 đồng (hai trăm tám mươi mốt triệu năm trăm đồng).

- Về thời Thời hạn và phương án trả nợ: Được chia làm 02 đợt cụ thể như sau:

+ Đợt 1: Vào ngày 13-9-2025 ông D có trách nhiệm trả cho bà H số tiền 150.000.000 đồng.

+ Lần 2: Vào ngày 13-02-2026 ông D có trách nhiệm trả cho bà H số tiền còn lại là 131.000.000 đồng.

Về lãi suất: Bà H không yêu cầu giải quyết.

Bà H đồng ý giao lại cho ông D 01 bản chính Giấy chứng nhận QSD đất số DG 154148. Thuộc thửa số 53, tờ bản đồ 61. Do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Bình Phước (nay là tỉnh Đồng Nai) cấp ngày 12-8-2022 cho Ông Hoàng Văn D.

Trong trường hợp Ông Hoàng Văn D vi phạm nghĩa vụ trả nợ một lần trong các lần thỏa thuận thì Bà Phạm Thị H được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước (nay là Phòng thi hành án dân sự Khu vực 11- Đồng Nai) thi hành toàn bộ số tiền tại thời điểm yêu cầu tương ứng với số tiền chưa thi hành.

Kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật và kể từ ngày có đơn yêu cầu Thi hành án của người được Thi hành cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải Thi hành án còn phải chịu tiền lãi của số tiền còn phải Thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Về Án phí dân sự sơ thẩm:

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Bị đơn Ông Hoàng Văn D phải chịu số tiền án phí là 7.037.500đ (Bảy triệu không trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm đồng).

Nguyên đơn bà H không phải chịu án phí. Hoàn trả cho nguyên đơn Bà Phạm Thị H số tiền tạm ứng án phí là 7.025.000 đ (Bảy triệu không trăm hai mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0028991 ngày 01-8-2025 của phòng Thi hành án dân sự khu vực 11 thuộc Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ