- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "VPBank khởi kiện chị Bùi T Ph Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 101 Luật Các tổ chức tín dụng; Điều 103 Luật Các tổ chức tín dụng; Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC A | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2025/QĐST-DS | Quảng Ninh, ngày 04 tháng 9 năm 2025. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 463, 466, 468, 357 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 101, 103 Luật Các tổ chức tín dụng; Điều 7, khoản 2 Điều 8, Điều 13 của Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao “Hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, lãi vi phạm”; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 35/2025/TLST-DS ngày 04 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần B.
Địa chỉ trụ sở: số 09 Láng Hạ, phường Đ, Thành phố H.
Người đại diện theo pháp luật: ông Ngô C D - Chủ tịch Hội đồng quản trị; Người đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn H B - Chức vụ: Trưởng phòng (theo văn bản ủy quyền số 10/2025/UQN-CTQT ngày 12/02/2025 của Chủ tịch Hội đồng quản trị).
Người đại diện theo ủy quyền lại: ông Lò N Th, ông Nguyễn V H, ông Nguyễn N Đ, ông Lê N L (theo văn bản ủy quyền số 4134.05/2025/UQ-PUN-RCC ngày 16/5/2025).
- Bị đơn: chị Bùi T Ph Th,- sinh năm 1983.
Địa chỉ: tổ 1, khu C, phường Ô, tỉnh Quảng Ninh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Chị Bùi T Ph Th có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần B toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi theo Giấy đăng ký kiêm Hợp đồng cho vay không tài sản đảm bảo số: LD2225700473 ngày 14/9/2022, tính đến ngày 27/8/2025 tổng số tiền là 371.395.476đ (ba trăm bảy mươi mốt triệu ba trăm chín mươi lăm nghìn bốn trăm bảy mươi sáu đồng); trong đó nợ gốc 147.611.353 đồng, nợ lãi 223.784.123 đồng (lãi trong hạn 4.709.500 đồng, lãi quá hạn 219.074.623 đồng).
Thời hạn trả nợ: đến ngày 01/11/2025, chị Bùi T Ph Th có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần B toàn bộ số tiền còn nợ.
Kể từ ngày 28/8/2025 cho đến khi hoàn thành nghĩa vụ trả nợ, chị Bùi T Ph Th còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thanh toán theo mức lãi suất thỏa thuận tại Giấy đăng ký kiêm Hợp đồng cho vay không tài sản đảm bảo số: LD2225700473 ngày 14/9/2022 đã ký kết giữa Ngân hàng thương mại cổ phần B với chị Bùi T Ph Th.
Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất chị Bùi T Ph Th phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2.2 Về án phí: chị Bùi T Ph Th tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm 9.284.887đ (chín triệu hai trăm tám mươi bốn nghìn tám trăm tám mươi bảy đồng).
Trả lại Ngân hàng thương mại cổ phần B số tiền tạm ứng án phí đã nộp 7.912.513đ (bảy triệu chín trăm mười hai nghìn năm trăm mười ba đồng), theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000254 ngày 29/7/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND khu vực A; - THADS tỉnh Quảng Ninh; - Lưu: Hồ sơ - Văn phòng. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lưu Minh Đoàn |