vanban.org

Quyết định 19/2025/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải

được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 7 năm 2025, cụ thể Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Ngọc T và bà Lương Thị Ngọc T tự Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - KHÁNH HÒA
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2025/QĐCNTTLHKhánh Hòa, ngày 04 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của ông

Nguyễn Ngọc T và bà Lương Thị Ngọc T.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 07 tháng 7 năm 2025 về việc yêu cầu ly hôn của ông

Nguyễn Ngọc T.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 7 năm 2025 về thuận tình

ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Ông Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1991; Địa chỉ: Thôn N Đ, xã Đ L, tỉnh Khánh

Hòa.

Bà Lương Thị Ngọc T1, sinh năm 1994; Địa chỉ: Thôn T N, xã D K, tỉnh

Khánh Hòa.

Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên

chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản

2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được

ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 7 năm 2025 có đủ các

điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải

được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 7 năm 2025, cụ thể

như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Ngọc T và bà Lương Thị Ngọc T tự

nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Nguyễn Ngọc T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi

dưỡng, giáo dục con chung là Nguyễn Lương Minh T2, sinh ngày 30/9/2014 và

Nguyễn Ngọc Tâm Đ - sinh ngày 26/6/2017 cho đến khi các con chung lần lượt đủ

18 tuổi.

bà Lương Thị Ngọc T1 cấp dưỡng nuôi con chung định kỳ hàng tháng, mỗi

tháng 2.000.000 đồng (1.000.000 đồng/01 con chung), thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 8/2025 cho đến khi con chung lần lượt đủ 18 tuổi.

Bà T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Trong quá trình nuôi dưỡng con chung, nếu xét thấy cần thiết, ông T, bà T1 có

quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có.

- Quy định: Kể từ ngày người được thi hành án dân sự có đơn yêu cầu thi hành

án, nếu người phải thi hành án dân sự không thi hành khoản tiền cấp dưỡng nói trên thì hàng tháng người phải thi hành án dân sự còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành

án Dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo,

kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ