vanban.org

Quyết định 19/2025/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 3 năm 2025, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Thu H và anh Đặng Thế T nhất trí thuận tình ly hôn; Về con chung: Chị Trần Thị Thu H và anh Đặng Thế T xác nhận có 02 con chung và thống nhất chị H là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Đặng Chí K, Giới tính: Nam, sinh ngày 09/11/2011 và Đặng Chí T,… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trầ Thu H - Đặng Thế T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 3 năm 2025, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Q
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2025/QĐCNTTLHQ, ngày 14 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị Trần Thị Thu H và anh Đặng Thế T. Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện về việc xin ly hôn đề ngày 04/02/2025của chị Trần Thị Thu H.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 3 năm 2025, về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây: Người khởi kiện: Chị Trần Thị Thu H, sinh năm 1986 Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 02/4/2021; Nơi cấp: Bộ Công an Địa chỉ: Tổ 04, thị trấn T, huyện Q, tỉnh Hà Giang.

- Người bị kiện: Anh Đặng Thế T, sinh năm 1989; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 27/6/2021, Nơi cấp: Bộ Công an. Địa chỉ: Tổ 04, thị trấn T, huyện Q, tỉnh Hà Giang.

- Các tài liệu kèm theo biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 3 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 3 năm 2025, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Thu H và anh Đặng Thế T nhất trí thuận tình ly hôn;

- Về con chung: Chị Trần Thị Thu H và anh Đặng Thế T xác nhận có 02 con chung và thống nhất chị H là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Đặng Chí K, Giới tính: Nam, sinh ngày 09/11/2011 và Đặng Chí T, Giới tính: Nam, sinh ngày 14/6/2021. Anh T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu Đặng Chí T là 2.000.000đ/tháng (Hai triệu đồng) . Thời gian cấp dưỡng: Từ tháng 5/2025 cho đến khi đủ 18 tuổi; Phương thức cấp dưỡng theo tháng, đến ngày 25 hàng tháng anh T phải thanh toán xong cho chị H số tiền trên. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi xuất quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự, trừ trường hợp có quy định khác. Người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom con, không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, một hoặc hai bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định của luật hôn nhân và gia đình.

- Về tài sản, công nợ chung: Không yêu cầu giải quyết. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ