vanban.org

Quyết định 19/2024/QĐVDS-ST — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

TAND huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh Tuyên án 06/06/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu tuyên bố một người mất tích của ông Trương Văn L đối với ông Trương Văn Ú.

Tuyên bố ông Trương Văn Ú, sinh năm 1957; Nơi cư trú cuối cùng: Ấp T, xã H, huyện C, tỉnh Tây Ninh mất tích từ ngày 25-10-2011. Lệ phí, chi phí giải quyết việc dân sự Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Tuyên bố mất tích"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu tuyên bố một người mất tích của ông Trương Văn L đối với ông Trương Văn Ú.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 369 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2024/QĐVDS-ST
Ngày: 06-6-2024
V/v: Tuyên bố một người mất tích

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH TÂY NINH

Với thành phần giải quyết việc dân sự:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Bùi Thị Liên

Thư ký phiên họp: Ông Phạm Gia Phú – Thư ký Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Tây Ninh.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện C, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Huệ Thư – Kiểm sát viên.

Trong ngày 06 tháng 6 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Tây Ninh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 43/2023/TLST-VDS ngày 19 tháng 12 năm 2023 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 16/2024/QĐPH-ST ngày 23 tháng 5 năm 2024.

1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Trương Văn L, sinh năm 1960; Địa chỉ cư trú: Ấp T, xã H, huyện C, tỉnh Tây Ninh. Vắng mặt, có đơn xin giải quyết vắng mặt.

2. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Ông Trương Văn Ú, sinh năm 1957; Nơi cư trú cuối cùng: Ấp T, xã H, huyện C, tỉnh Tây Ninh. Vắng mặt.

+ Bà Trương Thị T, sinh năm 1962; Địa chỉ cư trú: Ấp T, xã H, huyện C, tỉnh Tây Ninh.

+ Bà Trương Thị H, sinh năm 1964; Địa chỉ cư trú: Ấp Đ, xã T, huyện T, tỉnh Tây Ninh.

+ Bà Trương Thị M, sinh năm 1972; Địa chỉ cư trú: Ấp T, xã H, huyện C, tỉnh Tây Ninh.

3. Những vấn đề cụ thể yêu cầu Toà án giải quyết: Ông Trương Văn L yêu cầu Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Tây Ninh tuyên bố mất tích đối với Trương Văn Ú, sinh năm 1957; Nơi cư trú cuối cùng: Ấp T, xã H, huyện C, tỉnh Tây Ninh kể từ ngày 25-10-2011.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Tây Ninh nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

Về thẩm quyền giải quyết: Ông Trương Văn L khởi kiện yêu cầu tuyên bố ông Trương Văn Ú mất tích. Đây là việc dân sự về yêu cầu tuyên bố một người mất tích thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Tây Ninh theo quy định tại khoản 3 Điều 27; khoản 2 Điều 35, Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015

Về việc vắng mặt của các đương sự: Người yêu cầu ông Trương Văn L và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan khác là bà Trương Thị T, bà Trương Thị H, bà Trương Thị M có đơn đề nghị Toà án giải quyết việc dân sự vắng mặt. Căn cứ quy định tại khoản 2, 3 Điều 367 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành mở phiên họp vắng mặt các đương sự.

Về nội dung vụ việc:

Xét yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông L nhận thấy: Theo biên bản xác minh ngày 22-12-2023 tại Công an xã H, huyện C, tỉnh Tây Ninh và Đơn xin xác nhận ngày 11-7-2023 của ông Trương Văn L được Trưởng ấp T, xã H, huyện C, tỉnh Tây Ninh xác nhận thể hiện nội dung: Ông Trương Văn Ú, sinh năm 1957 là anh ruột của ông Trương Văn L cư trú tại ấp T, xã H, huyện C, tỉnh Tây Ninh. Ông Ú bị bệnh tâm thần từ năm 2002, thường xuyên ở nhà một mình đến ngày 25-10-2011 ông Ú đã rời khỏi địa phương cho đến nay không có tin tức gì mặc dù ông L có đăng tin tìm kiếm ông Ú. Nay ông Trương Văn L khởi kiện yêu cầu tuyên bố ông Trương Văn Ú mất tích kể từu ngày 25-10-2011 nhằm mục đích để giải quyết vấn đề tài sản của ông Trương Văn Ú.

Ngày 15-01-2024, Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Tây Ninh ban hành Quyết định số 01/2024/QĐST-VDS về việc Thông báo tìm kiếm thông tin người bị yêu cầu tuyên bố mất tích đối với ông Trương Văn Ú, sinh năm 1957; Nơi cư trú cuối cùng: Ấp T, xã H, huyện C, tỉnh Tây Ninh. Ngày 22,23 và 24-01-2024 cơ quan thường trú Đ tại thành phố Hồ Chí Minh đã phát sóng thông báo tìm kiếm ông Trương Văn Ú và ngày 19, 24 và 26-01-2024 thông báo này tiếp tục được đăng trên B nhưng đã quá thời hạn 04 tháng kể từ ngày đăng, phát thông báo đầu tiên mà ông Ú không trở về, không có mặt tại Toà án để giải quyết vụ việc. Như vậy ông Ú đã bỏ nhà đi từ ngày 25-10-2011 đến nay (đã hơn 02 năm) mà không có tin tức xác thực còn sống hay đã chết, mặc dù ông L đã thực hiện đầy đủ các biện pháp đăng báo và đăng tin trên các phương tiện thông tin theo quy định của pháp luật. Do vậy ông L yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Ú mất tích, là có cơ sở cần chấp nhận.

Tại phiên họp, đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện C, tỉnh Tây Ninh phát biểu quan điểm về việc giải quyết vụ việc:

+ Về tố tụng: Thẩm phán, Thư ký đã tuân thủ các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết việc dân sự kể từ khi thụ lý cho đến khi mở phiên họp. Người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng, đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định của pháp luật.

+ Về nội dung: Căn cứ Điều 68 Bộ luật Dân sự; Điều 68, 149, 369, 370, 388, 389 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án, đề nghị Toà án chấp nhận yêu cầu của ông L, tuyên bố ông Trương Văn Ú mất tích từ ngày 25-10-2011. Ông L phải chịu lệ phí và chi phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm theo quy định.

Xét thấy đề nghị nêu trên của Viện Kiểm sát nhân dân huyện C là có căn cứ nên chấp nhận.

Về lệ phí và chi phí yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông Trương Văn L là người cao tuổi và có đơn xin miễn lệ phí nên được miễn lệ phí việc dân sự sơ thẩm theo quy định tại điểm đ khoản 1, 2 Điều 12, và khoản 1 Điều 37 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.

+ Về chi phí giải quyết việc dân sự: Ông Trương Văn L phải chịu chi phí đăng thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích trên B và Đ, ghi nhận ông L đã nộp xong.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào các Điều 68 Bộ luật Dân sựĐiều 369, 370, 371, 372, 388, 389 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1, 2 Điều 12, khoản 1 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

1. Chấp nhận yêu cầu tuyên bố một người mất tích của ông Trương Văn L đối với ông Trương Văn Ú.

Tuyên bố ông Trương Văn Ú, sinh năm 1957; Nơi cư trú cuối cùng: Ấp T, xã H, huyện C, tỉnh Tây Ninh mất tích từ ngày 25-10-2011.

2. Lệ phí, chi phí giải quyết việc dân sự

+ Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông Trương Văn L được miễn lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định tại theo quy định tại điểm đ khoản 1, 2 Điều 12, khoản 1 Điều 37 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.

+ Về chi phí giải quyết việc dân sự: Ông Trương Văn L phải chịu 2.500.000 (Hai triệu năm trăm nghìn) đồng chi phí đăng thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích trên B và Đ, ghi nhận ông L đã nộp xong.

3. Người yêu cầu; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra Quyết định. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị Quyết định này trong thời hạn 10 ngày, Viện Kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra Quyết định./.

Cỡ chữ