vanban.org

Quyết định 19/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đương sự có quyền khởi kiện hoặc yêu cầu giải quyết lại vụ việc khi có đủ căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 218 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Trả lại đơn yêu cầu và các tài liệu, chứng cứ kèm theo cho người yêu cầu. Về lệ phí: Sung công quỹ nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng chị Trương Thị H đã nộp theo biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số 0004635 ngày 10/9/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trương Thị Huyền - Lưu Văn Hồng"
  • Tòa quyết gì? Đương sự có quyền khởi kiện hoặc yêu cầu giải quyết lại vụ việc khi có đủ căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 218 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
  • Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BỈM SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2024/QĐST-HNGĐB, ngày 18 tháng 9 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BỈM SƠN, TỈNH THANH HÓA

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 105/2024/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 9 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận vê nuôi con khi ly hôn", gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Trương Thị H, sinh năm 1988.

- Anh Lưu Văn H1, sinh năm 1981.

Cùng nơi thường trú: Số nhà C, ngõ B, đường Đ, khu phố G, phường Đ, thị xã B, tỉnh Thanh Hóa. Xét thấy: Ngày 18/9/2024, người yêu cầu giải quyết việc dân sự đã có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận về nôi con khi ly hôn.

Căn cứ vào các Điều 48, 218, 361, điểm c khoản 2 Điều 366, Điều 371 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 18 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 105/2024/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 9 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận về nuôi con khi ly hôn".

Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc dân sự:

Đương sự có quyền khởi kiện hoặc yêu cầu giải quyết lại vụ việc khi có đủ căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 218 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Trả lại đơn yêu cầu và các tài liệu, chứng cứ kèm theo cho người yêu cầu.

Về lệ phí: Sung công quỹ nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng chị Trương Thị H đã nộp theo biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số 0004635 ngày 10/9/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ