- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2024/QĐST-HNGĐ | Hạ Long, ngày 17 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ khoản 2 Điều 5; Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 và Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 01/2024/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 01 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con chung gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Nguyễn Thị Phương L ; sinh năm 1979 và anh Chu Văn G ; sinh năm 1978; Cùng địa chỉ: Tổ 11, khu 4, phường Hồng Hà, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Phương L và anh Chu Văn G có đăng ký kết hôn ngày 10/01/2018 tại Uỷ ban nhân dân phường H , thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. Qúa trình chung sống vợ chồng có xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do tính cách vợ chồng không hòa hợp, vợ chồng sống ly thân từ tháng 6 năm 2019, tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, do đó hai bên đã thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Nguyễn Thị Phương L và anh Chu Văn G có một người con chung là Chu Bảo M , sinh ngày 19/6/2018. Đương sự cùng thống nhất yêu cầu tòa án công nhận thỏa thuận giao con chung cho anh Chu Văn G trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, chị L không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho anh G .
Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Phương L và anh Chu Văn G cùng thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Phương L và anh Chu Văn G cùng thống nhất chị L sẽ là người chịu lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 09/01/2024 là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Phương L và anh Chu Văn G .
- Về con chung: Công nhận thỏa thuận về con chung, giao con chung tên là Chu Bảo M , sinh ngày 19/6/2018 cho anh Chu Văn G trực tiếp nuôi dưỡng kể từ tháng 01 năm 2024 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Chị Nguyễn Thị Phương L không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Chu Văn G .
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên khác trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Phương L và anh Chu Văn G cùng thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Phương L tự nguyện chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng lệ phí chị L đã nộp theo biên lai thu tiền số 0000374 ngày 02/01/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án; quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS TP Hạ Long; - UBND phường Hồng Hà, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh; - THA DS TP Hạ Long; - Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ninh; - VKS tỉnh Quảng Ninh; - Lưu Hồ sơ việc dân sự. | Nguyễn Thị Giang Thanh |