vanban.org

Quyết định 19/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trần Như A và chị Nguyễn Thị H, theo gi y chứng nhận kết hôn số 06, Quyển số 01, ngày 02/4/2009 của UBND thị tr n Sìn Hồ, huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu. Về con chung: Anh Trần Như A là người trực tiếp nuôi dư ng, chăm sóc, giáo dục 02 cháu Trần… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, nuôi con sau ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SÌN HỒ
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2024/QĐST-HNGĐSìn Hồ, ngày 15 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÌN HỒ, TỈNH LAI CHÂU

Căn cứ khoản 2 Điều 149 và các Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải đoàn tụ không thành và sự thỏa thuận, thuận tình ly hôn ngày 07 tháng 02 năm 2024.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 31/2024/TLST - HNGĐ, ngày 18 tháng 01 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Trần Như A - Sinh năm 1984.

Địa chỉ: hu phố 8, thị tr n Mường T , huyện Mường T , tỉnh Lai Châu;

- Chị Nguyễn Thị H - Sinh năm 1989.

Địa chỉ: hu phố 3, thị tr n Sìn Hồ, huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại biên bản hòa giải ngày 07 tháng 02 năm 2024 Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ, chồng anh Trần Như A và chị Nguyễn Thị H đoàn tụ nhưng không thành, các đương sự giữ nguyên quan điểm yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều c m của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trần Như A và chị Nguyễn Thị H, theo gi y chứng nhận kết hôn số 06, Quyển số 01, ngày 02/4/2009 của UBND thị tr n Sìn Hồ, huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu.

- Về con chung: Anh Trần Như A là người trực tiếp nuôi dư ng, chăm sóc, giáo dục 02 cháu Trần Bảo H, sinh ngày 02/02/2012 và Trần Bảo Ng, sinh ngày 08/8/2009 đến khi 02 cháu đủ 18 tuổi. Chị Nguyễn Thị H là người trực tiếp nuôi dư ng, chăm sóc và giáo dục cháu Trần Bảo A đến khi cháu A đủ 18 tuổi. Hai bên được quyền đi lại thăm nom con chung không được ai cản tr .

- Về c p dư ng nuôi con chung: Anh Trần Như A và chị Nguyễn Thị H không yêu cầu về c p dư ng nuôi con chung.

- Về tài sản chung, khoản nợ chung: Anh Trần Như A và chị Nguyễn Thị H không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Như A và chị Nguyễn Thị H thỏa thuận, thống nh t: Toàn bộ lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự s do anh Trần Như A nộp. Vậy anh Trần Như A phải nộp lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự là 300.000 và được đối trừ vào tiền tạm ứng lệ phí Tòa án mà anh Trần Như A đã nộp 300.000 đồng vào ngày 18 tháng 01 năm 2024 theo biên lai số: 0000575 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ