- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị T và ông Võ Văn U thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MCB TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2024/QĐST-HNGĐ | MCB, ngày 02 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÓA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MCB, TỈNH BẾN TRE
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 73/2024/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu việc hôn nhân gia đình:
1. Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1986;
Nơi đăng ký thường trú: Thôn 4, xã CT, huyện CX, tỉnh Hà Tỉnh; Địa chỉ liên lạc: số 132, ấp TB, xã TP, huyện GR, tỉnh Kiên Giang.
2. Ông Võ Văn U, sinh năm 1988;
Địa chỉ: ấp TĐ, xã KTT, huyện MCB, tỉnh Bến Tre.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T và ông Võ Văn U tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại UBND xã KTT, huyện MCB, tỉnh Bến Tre ngày 27/10/2009. Sau khi kết hôn, thời gian đầu sống hạnh phúc nhưng đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm trong cuộc sống nên sống ly thân cho đến nay. Nay, vợ chồng ông bà thấy không thể đoàn tụ, không còn tình cảm với nhau, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Bà Nguyễn Thị T và ông Võ Văn U có 01 con chung tên Võ Tấn K, sinh ngày 01/10/2010. Sau khi ly hôn, ông Võ Văn U tiếp tục nuôi dưỡng và chăm sóc con chung. Ghi nhận ông Võ Văn U không yêu cầu bà Nguyễn Thị T cấp dưỡng nuôi con chung.
Bà Nguyễn Thị T được quyền đến thăm, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được ngăn cản. Vì quyền và lợi ích mọi mặt của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thị T và ông Võ Văn U trình bày không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Xét thấy, bà Nguyễn Thị T và ông Võ Văn U có đơn xin Tòa án giải quyết vắng mặt việc thuận tình ly hôn nên Tòa án không tiến hành hòa giải đoàn tụ được.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T và ông Võ Văn U thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị T và ông Võ Văn U có 01 con chung tên Võ Tấn K, sinh ngày 01/10/2010. Sau khi ly hôn, ông Võ Văn U tiếp tục nuôi dưỡng và chăm sóc con chung. Ghi nhận ông Võ Văn U không yêu cầu bà Nguyễn Thị T cấp dưỡng nuôi con chung.
Bà Nguyễn Thị T được quyền đến thăm, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được ngăn cản. Vì quyền và lợi ích mọi mặt của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thị T và ông Võ Văn U trình bày không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.
2. Lệ phí việc hôn nhân gia đình: Bà Nguyễn Thị T và ông Võ Văn U phải nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) đồng nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0003165 ngày 18/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện MCB, tỉnh Bến Tre.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện MCB; - Chi cục THADS huyện MCB; - UBND xã KTT; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Đoan Trang |