- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trang Sơn"
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN P H B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2024/QĐST-HNGĐ | TP. H, ngày 25 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾ ĐỊ
Đ
C GIẢI QUYẾ V
V GI Đ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ H n nhân và gia đ nh sơ thẩm thụ l số 56/2024/TLST-HNGĐ ngà 18/3/2024;
Xét thấ ng i kh i ki n r t êu c u kh i ki n theo qu đ nh t i đi m c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2 15.
QUYẾ ĐỊ :
1. Đ nh chỉ giải qu ết vụ án h n nhân và gia đ nh thụ l số 56/2024/TLST-HNGĐ ngà 18/3/2024 về vi c ly hôn, giữa:
- guyên đơn: Ch Ngu n Th Tr, sinh năm 1989;
- Bị đơn: Anh h m Hải S, sinh năm 1987;
C ng tr t i: Số nhà C3, ngách 38/2, t 8, ph ng TH, thành phố H, tỉnh H.
2. Hậu quả của vi c đ nh chỉ giải qu ết vụ án Hôn nhân và gia đ nh:
Đ ơng sự c qu ền kh i ki n l i theo qu đ nh của pháp luật
Ngu ên đơn đ c trả l i 3
đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền t m ứng án ph đ nộp t i Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh H theo biên lai thu t m ứng án ph , l ph T a án số 0290 ngà 15/3/2024.
3. Đ ơng sự c qu ền kháng cáo, Vi n ki m sát c ng cấp c qu ền kháng ngh qu ết đ nh nà trong th i h n 7 ngà k từ ngà nhận đ c qu ết đ nh hoặc k từ ngà qu ết đ nh đ c niêm ết theo qu đ nh của Bộ luật tố tụng dân sự
| Nơi nhận: - Đ ơng sự; - T ND tỉnh HB; - Vi n ki m sát nhân dân thành phố H; - L u hồ sơ vụ án Hướng dẫn sử dụng mẫu số 45-DS: (1) Ghi tên Toà án ra qu ết đ nh đ nh chỉ giải qu ết vụ án dân sự; nếu Toà án ra qu ết đ nh là Toà án nhân dân cấp hu n c n ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ơng nào (v dụ: Toà án nhân dân hu n Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá) Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ơng, th ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (v dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội) (2) Ô thứ nhất ghi số, thứ hai ghi năm ra qu ết đ nh (v dụ: số 2/2 17/QĐST- KDTM). (3) Ghi cụ th l do của vi c đ nh chỉ giải qu ết vụ án dân sự thuộc tr ng h p nào qu đ nh t i Điều 217 hoặc các điều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự (v dụ: xét thấ ngu ên đơn là cá nhân đ chết mà qu ền, nghĩa vụ của họ kh ng đ c thừa kế qu đ nh t i đi m a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự) (4) Ghi số, ngà tháng năm thụ l vụ án (v dụ: số 5 /2 17/TLST-KDTM). (5) Ghi quan h tranh chấp mà T a án giải qu ết: C n xác đ nh tranh chấp mà T a án thụ l giải qu ết đ c qu đ nh t i Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, đ ghi vào ph n tr ch ếu của bản án (v dụ: Tranh chấp mà T a án thụ l giải qu ết là tranh chấp về quốc t ch Vi t Nam giữa cá nhân với cá nhân đ c qu đ nh t i khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự th ghi: “tranh chấp về quốc t ch Vi t Nam giữa cá nhân với cá nhân”) (6), (7) và (8) Nếu ngu ên đơn, b đơn, ng i c qu ền l i, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, th ghi họ tên và đ a chỉ của cá nhân đ ; nếu là cơ quan, t chức, th ghi tên, đ a chỉ trụ s của cơ quan, t chức đ (ghi theo đơn kh i ki n) (9) Tuỳ vào từng tr ng h p đ nh chỉ vụ án cụ th mà ghi hậu quả của vi c đ nh chỉ giải qu ết vụ án qu đ nh t i Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự, (k cả về tiền t m ứng án ph ) (1 ) T từng tr ng h p cụ th mà ghi tên cơ quan, t chức, cá nhân kh i ki n (nếu c ) | ẨM P guy n hị Đà Giang |