vanban.org

Quyết định 19/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Quách Thị M và anh Bùi Duy K. 2.

Về con chung: Giao cháu Bùi Phạm Gia M1, sinh ngày 31/01/2008, cháu Bùi Phạm Minh Q, sinh ngày 30/01/2017 và cháu Bùi Phạm Nam P, sinh ngày 03/07/2019 cho chị M trực tiếp nuôi dưỡng, anh K không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị M. Anh K có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Về tà… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn tranh chấp nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Quách Thị M và anh Bùi Duy K. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH THÀNH
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2024/QĐST-HNGĐThạch Thành, ngày 03 tháng 06 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 41/2024/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 04 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Chị Quách Thị M - Sinh năm: 1990 Nơi ĐKHKKTT: Thôn Đ, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa. Nơi ở hiện nay: Khu phố S, thị trấn V, huyện T, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Anh Bùi Duy K - Sinh năm: 1989 Nơi ĐKHKKTT: Thôn Đ, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa. Hiện đang bị tạm giam tại: Nhà tạm giữ công an huyện T. Căn cứ các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 05 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 05 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Quách Thị M và anh Bùi Duy K. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cháu Bùi Phạm Gia M1, sinh ngày 31/01/2008, cháu Bùi Phạm Minh Q, sinh ngày 30/01/2017 và cháu Bùi Phạm Nam P, sinh ngày 03/07/2019 cho chị M trực tiếp nuôi dưỡng, anh K không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị M. Anh K có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Quách Thị M và anh Bùi Duy K không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Quách Thị M phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thành, theo biên lai số 0002281 ngày 08/04/2024. Chị Quách Thị M được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ