- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bế Thị TH - Lương Tùng L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bế Thị T và anh Lương Tùng L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG HOÀ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH CAO BẰNG Số: 19/2024/QĐST-HNGĐ | Quảng Hoà, ngày 28 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 22/2024/TLST – HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Bế Thị T, sinh năm 1990, địa chỉ: Xóm X, xã P, huyện Q, tỉnh Cao Bằng.
- Bị đơn: Lương Tùng L, sinh năm 1988; địa chỉ: Xóm X, xã P, huyện Q, tỉnh Cao Bằng.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bế Thị T và anh Lương Tùng L.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Bế Thị T và anh Lương Tùng L thuận tình ly hôn.
- Về con chung:Chị Bế Thị T và anh Lương Tùng L thoả thuận: Chị Bế Thị T là người trực tiếp chăm sóc, giáo dục con Lương Xuân T1 sinh ngày 18/8/2023. Chị Bế Thị T không yêu cầu anh Lương Tùng L cấp dưỡng nuôi con chung.
Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Khi xét thấy cần thiết, các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức và phương thức cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
- Về án phí: Chị Bế Thị T và anh Lương Tùng L mỗi người phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 75.000 đồng, chị T tự nguyện nộp thay phần anh L là 75.000 đồng, tổng cộng chị T phải chịu 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0002352 ngày 17/4/2024 đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Hòa, Cao Bằng. Chị T được hoàn lại 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh; - VKSND tỉnh; - VKS huyện QH ; - Chi cục THA huyện ; - Các đương sự; - UBND xã P; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Thuý |