- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYÊN NĐ TINH THƯA THIÊN HUÊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2024/QĐST-HNGĐ | NĐ, ngày 05 tháng 8 năm 2024 |
QUYÊT ĐỊNH
CÔNG NHÂN THUÂN TINH LY HÔN
VA SƯ THOA THUÂN CỦA CÁC ĐƯƠNG SƯ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 33/2024/TLST-HNGĐ, ngày 10 tháng 7 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm: 1985;
Nơi thường trú: TDP4, KT, huyện NĐ, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bị đơn: Anh Lê Hữu T, sinh năm: 1984;
Nơi thường trú: TDP4, KT, huyện NĐ, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho cháu Lê Hữu Minh N, sinh ngày: 10/01/2013 và cháu Lê Hữu Minh T1, sinh ngày: 29/01/2015 theo đơn yêu cầu trợ giúp pháp lý của chị Nguyễn Thị H: Bà Cao Thị Thương - Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đinh;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoa giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tinh ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoa giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYÊT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tinh ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm: 1985 và anh Lê Hữu T, sinh năm: 1984.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Lê Hữu T đã thỏa thuận với nhau là giao 02 cháu Lê Hữu Minh N, sinh ngày: 10/01/2013 và cháu Lê Hữu Minh T1, sinh ngày: 29/01/2015 cho chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi các cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi); anh T không phải cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, anh Lê Hữu T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Khi cần thiết, vi lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về T1 sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Lê Hữu T đều thống nhất không yêu cầu Toa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị H và anh Lê Hữu T đã tự nguyện thỏa thuận với nhau là chị H phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghin đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào tạm ứng án phí chị H đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghin đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toa án số 0002307 ngày 10/7/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện NĐ, tỉnh Thừa Thiên Huế. Hoàn trả số tiền chênh lệch tạm ứng án phí, lệ phí Toa án cho chị H là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghin đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thi người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế; - Viện kiểm sát nhân dân huyện NĐ; - Chi cục THADS huyện NĐ; - UBND thị trấn KT, huyện NĐ, tỉnh Thừa Thiên Huế; (Đăng ký kết hôn ngày 12/01/2012) - Đương sự; - Lưu án văn; Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Mạnh |