- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Thu Hằng - Nguyễn Hoàng Nam"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Thu H và anh Nguyễn Hoàng N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM THAO TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2024/QĐST- HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 12/2024/TLST - HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2024 giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thu H, sinh năm 1992
ĐKHKTT tại: Khu I, xã T, huyện L, tỉnh Phú Thọ.
Tạm trú tại: Khu F, thị trấn H, huyện L, tỉnh Phú Thọ.
Bị đơn: Anh Nguyễn Hoàng N, sinh năm 1987
ĐKHKTT tại: Khu I, xã T, huyện L, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Thu H và anh Nguyễn Hoàng N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Trần Thị Thu H và anh Nguyễn Hoàng N thống nhất thỏa thuận: Chị H là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục con chung là cháu Nguyễn Gia H1, sinh ngày 26/6/2019 đến khi cháu H1 thành niên, anh N là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục con chung là cháu Nguyễn Gia L, sinh ngày 11/9/2015 đến khi cháu L thành niên. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cho ai.
Cha mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con.
- Về tài sản chung: Chị Trần Thị Thu H và anh Nguyễn Hoàng N thống nhất vợ chồng tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung, công sức đóng góp gia đình: Chị Trần Thị Thu H và anh Nguyễn Hoàng N xác định vợ chồng không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trần Thị Thu H tự nguyện chịu toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Xác nhận chị H đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0001753 ngày 27/9/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ. Trả lại cho chị Hằng số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp.
“ Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 - Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Lâm Thao; - Chi cục THADS huyện Lâm Thao; - UBND xã Tiên Kiên, huyện Lâm Thao; (ĐKKH năm 2014) - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN Hà Thanh Loan |