vanban.org

Quyết định 19/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Lục Thị Đ và anh Phạm Ngọc D. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HẠ HÒA
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19 /2024/QĐST - HNGĐHạ Hòa, ngày 31 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 33/2024/TLST/HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2024 giữa:

Nguyên đơn: Chị Lục Thị Đ; sinh năm 2001

Địa chỉ: Thôn C, xã G, huyện V, tỉnh Yên Bái

Bị đơn: Anh Phạm Ngọc D; sinh năm 1996

Địa chỉ: Khu 10, xã V, huyện H, tỉnh Phú Thọ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2024

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Lục Thị Đ và anh Phạm Ngọc D.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Chị Lục Thị Đ và anh Phạm Ngọc D đều xác định vợ chồng có 01 con chung là cháu Phạm Khánh L sinh ngày 24/01/2022. Chị Đ, anh D thỏa thuận: Chị Đ trực tiếp nuôi dưỡng cháu L kể từ tháng 01/2024 cho đến khi cháu L thành niên. Anh D không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Đ do chị Đ không yêu cầu.

Chị Đ, anh D đều có quyền, nghĩa vụ chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung sau ly hôn theo quy định của pháp luật, không ai được ngăn cấm.

- Về tài sản chung, nợ chung, về tài sản cho vay và công sức đóng góp: Chị Đ, anh D không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không đặt ra giải quyết

- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Lục Thị Đ nhận nộp cả 150.000đ nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ ( Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm chị Đ đã nộp theo biên lai số 0002894 ngày 08/01/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hạ Hòa. Trả lại cho chị Đ 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ