vanban.org

Quyết định 19/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Lò Thùy L, sinh năm 2004. Bị đơn: Anh Lò Văn B, sinh năm 2002. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lò Thùy Linh và Lò Văn Bình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐIỆN BIÊN ĐÔNG
TỈNH ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2024/QĐST-HNGĐĐiện Biên Đông, ngày 06 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 23/2024/TLST-

HNGĐ ngày 02 tháng 01 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lò Thùy L, sinh năm 2004.

- Bị đơn: Anh Lò Văn B, sinh năm 2002.

Cùng trú tại: Tổ 04, thị trấn D, huyện Đ, tỉnh Điện Biên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 116 và 117 của Luật hôn nhân và

gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày

29 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong

biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lò Thùy L, sinh năm 2004.

- Bị đơn: Anh Lò Văn B, sinh năm 2002.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lò Thùy L và anh Lò Văn B thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Chị Lò Thuỳ L được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng,

giáo dục cháu Lò Minh K, sinh ngày 01/10/2023 đến khi cháu thành niên và có khả năng lao động. Anh Lò Văn B có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là 2.000.000đ/tháng cho đến khi cháu Lò Minh K thành niên và có khả năng lao động. Hình thức cấp dưỡng anh Lò Văn B chuyển khoản vào ngày 12 (dượng lịch) hàng tháng. Anh Lò Văn B thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực (tức ngày 06/02/2024) cho đến khi cháu Lò Minh K thành niên và có khả năng lao động.

Kể từ ngày chị Lò Thuỳ L có đơn yêu cầu Thi hành án nếu anh Lò Văn B

không tự nguyện thi hành đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con thì anh Lò Văn B phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm

nom con chung mà không ai được cản trở.

Quyền nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi khi có yêu cầu.

2.3. Về tài sản chung, tài sản riêng: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về nợ chung, nợ riêng: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.5. Về án phí: Áp dụng Khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng Dân sự;

Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Nguyên đơn chị Lò Thùy L tự nguyện chịu toàn bộ án phí Dân sự sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Tổng là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Số tiền chị Lò Thuỳ L đã nộp đủ theo biên lai số 0002306 ngày 02/01/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên.

Căn cứ Điều 26 Luật Thi hành án dân sự báo cho người được thi hành án

dân sự, người phải thi hành án dân sự biết: Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ