vanban.org

Quyết định 19/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Yến H và anh Phạm Thế H. 2.

Về quan hệ vợ chồng: Chị Trần Yến H và anh Phạm Thế H nhất trí, tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị H và anh H có 02 con chung: 1. Phạm Quốc K, sinh ngày 02/9/2012 2. Phạm Khả N, sinh ngày 13/8/2020 Khi ly hôn chị H và anh H đã tự thỏa thuận chị H được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc,… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn H- H1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Yến H và anh Phạm Thế H. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẠI TỪ
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2024/QĐST-HNGĐĐại Từ, ngày 27 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 25/2024/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 02 năm 2024 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Yến H, sinh năm 1990 ĐKHKTT: Xóm 3, xã C, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên

- Bị đơn: Anh Phạm Thế H, sinh năm 1981 ĐKHKTT: Xóm 3, xã C, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2024.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Yến H và anh Phạm Thế H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Chị Trần Yến H và anh Phạm Thế H nhất trí, tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị H và anh H có 02 con chung: 1. Phạm Quốc K, sinh ngày 02/9/2012 2. Phạm Khả N, sinh ngày 13/8/2020 Khi ly hôn chị H và anh H đã tự thỏa thuận chị H được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung Phạm Khả N, sinh ngày 13/8/2020 đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi, anh H được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung Phạm Quốc Kh, sinh ngày 02/9/2012 đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi trừ trường hợp chị H và anh H có thỏa thuận khác hoặc có sự thay đổi khác. Chị H và anh H được quyền đi lại trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên mà không ai được cản trở. Về việc cấp dưỡng nuôi con chung chị H và anh H tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị H và anh H không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị H tự nguyện chịu 150.000 đ án phí ly hôn sơ nộp ngân sách nhà nước. Được trừ 150.000 đ số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0005306 ngày 05/02/2024 tại Chi cục THADS huyện Đại Từ. Hoàn trả chị H 150.000 đ số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0005306 ngày 05/02/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đại Từ. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N¬i nhËn:

Cỡ chữ