vanban.org

Quyết định 19/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Hội nạn nhân chất độc da cam Đ xã TC Địa chỉ: xã TC, thành phố TN, tỉnh Thái Nguyên Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đào Văn C, sinh năm 1966 Nơi cư trú: Xóm NĐ, xã TC, thành phố TN, tỉnh Thái Nguyên Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1979 Nơi cư trú: Xóm Y, xã T, thành phố TN, tỉnh Thái… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ án tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa Hội nạn nhân chất độc da cam Dioxin xã TC và bà Nguyễn Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TP. THÁI NGUYÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2024/QĐST- DSThái Nguyên, ngày 21 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 357; 463, 466; 468; 470 Bộ luật dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội 14 quy định về mức thu án phí và lệ phí Toà án; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 32/2024/TLST-DS ngày 05/3/2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Hội nạn nhân chất độc da cam Đ xã TC Địa chỉ: xã TC, thành phố TN, tỉnh Thái Nguyên Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đào Văn C, sinh năm 1966 Nơi cư trú: Xóm NĐ, xã TC, thành phố TN, tỉnh Thái Nguyên

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1979 Nơi cư trú: Xóm Y, xã T, thành phố TN, tỉnh Thái Nguyên. 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2. 1. Về nghĩa vụ thanh toán: Hai bên thống nhất, bà Nguyễn Thị H có trách nhiệm trả cho Hội nạn nhân chất độc da cam Đ xã TC số tiền vay còn nợ tính đến ngày 13/3/2024 là 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng) không bao gồm lãi suất từ thởi điểm vay cho đến thời điểm trả nợ. 2. Thời hạn thanh toán, hình thức thanh toán:

- Thời hạn thanh toán: Theo từng kỳ, cụ thể: Kỳ thứ nhất: Chậm nhất ngày 31/3/2024, bà H có trách nhiệm trả cho Hội nạn nhân chất độc da cam Đ xã TC số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng). Kỳ thứ hai: Chậm nhất ngày 31/5/2024, bà H có trách nhiệm trả cho Hội nạn nhân chất độc da cam Đ xã TC số tiền còn lại 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).

- Hình thức thanh toán: chuyển khoản hoặc bằng tiền mặt. Kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà bị đơn không thực hiện nghĩa vụ thanh toán thì còn phải tiếp tục chịu lãi suất tương ứng với số tiền chậm trả theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 BLDS năm 2015. 3. Án phí: Bà Nguyễn Thị H tự nguyện nộp 500.000 đồng (Năm trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho Hội nạn nhân chất độc da cam Đ xã TC 500.000 đồng (Năm trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0002581 ngày 05/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ