vanban.org

Quyết định 19/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Hoàng Văn T, sinh năm 1968; Nơi thường trú: Thôn A P, xã CT, huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị và bà Trương Thị C, sinh năm 1964; Nơi thường trú: Khóm T, thị trấn LB, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đức T, sinh năm 1959 - Trưởng Văn phòng Luật sư … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QĐ công nhận sự thỏa thuận của các đương sự C - H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HƯỚNG HÓA
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2024/QĐST-DSHướng Hóa, ngày 27 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 47/2024/TLST-DS ngày 28 tháng 10 năm 2024;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Hoàng Văn T, sinh năm 1968; Nơi thường trú: Thôn A P, xã CT, huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị và bà Trương Thị C, sinh năm 1964; Nơi thường trú: Khóm T, thị trấn LB, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đức T, sinh năm 1959 - Trưởng Văn phòng Luật sư ĐT; Địa chỉ: Số 231 đường H, khu phố N, thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị (Theo Giấy ủy quyền ngày 17/10/2024).

- Bị đơn: Bà Lê Thị H, sinh năm 1977; Nơi thường trú: Khóm TK, thị trấn L, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nghĩa vụ trả nợ: Bà Lê Thị H có nghĩa vụ trả cho ông Hoàng Văn T và bà Trương Thị C số tiền còn nợ là 250.000.000đ (Hai trăm năm mươi triệu đồng), theo Khế ước cầm đồ ngày 27/11/2017 giữa ông Hoàng Văn T, bà Trương Thị C và bà Lê Thị H.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí:

Bà Lê Thị H thỏa thuận chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 6.250.000đ (Sáu triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng).

Hoàn trả lại cho ông Hoàng Văn T và bà Trương Thị C số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 10.375.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/2023 số 0000232 ngày 28/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ