vanban.org

Quyết định 19/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Cờ Đỏ, TP. Cần Thơ Tuyên án 08/04/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Phạm Văn D, sinh năm 1965

Bà Phan Kim L, sinh năm 1966 Cùng địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện C, thành phố Cần Thơ. Những người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn ông D, bà L: Ông Nguyễn Thành Đ, sinh năm 2005; Địa chỉ: Ấp T, thị trấn C, huyện C, thành phố Cần Thơ. Ông Dương Gia P, sinh năm 1999; Địa chỉ: Ấp T, thị trấn C, huyện… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vợ chồng ông Phạm Văn Dũng, bà Phạm Thị Kim Loan khởi kiẹn vợ cồng ông Phạm Minh Khoa, bà Phan Thị Thu Nương về việc đòi nợ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Phạm Văn D, sinh năm 1965
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 463 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỜ ĐỎ
TP. CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2024/QĐST-DSCờ Đỏ, ngày 08 tháng 4 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 463, Điều 466, Điều 471, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2024/TLST-DS ngày 08 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận của các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Phạm Văn D, sinh năm 1965

Bà Phan Kim L, sinh năm 1966 Cùng địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện C, thành phố Cần Thơ. Những người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn ông D, bà L: Ông Nguyễn Thành Đ, sinh năm 2005; Địa chỉ: Ấp T, thị trấn C, huyện C, thành phố Cần Thơ. Ông Dương Gia P, sinh năm 1999; Địa chỉ: Ấp T, thị trấn C, huyện C, thành phố Cần Thơ. Ông Nguyễn Thành T, sinh năm 1979; Địa chỉ: Ấp T, thị trấn C, huyện C, thành phố Cần Thơ. Văn bản uỷ quyền lập ngày 13/12/2023. Bị đơn: Ông Phạm Minh K, sinh năm 1987

Bà Phan Thị Thu N, sinh năm 1992 Cùng địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện C, thành phố Cần Thơ. Đại diện theo uỷ quyền của bị đơn bà N: Ông Phạm Minh K, sinh năm 1987; Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện C, thành phố Cần Thơ. Văn bản uỷ quyền lập ngày 27/3/2024 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bị đơn vợ chồng ông Phạm Minh K và bà Phan Thị Thu N đồng ý trả cho nguyên đơn số tiền 515.970.000 đồng (Năm trăm mười lăm triệu, chín trăm bảy mươi nghìn đồng). 3.Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn vợ chồng ông K, bà N tự nguyện nộp số tiền 6.159.000đồng (có xét giảm theo đơn). Nguyên đơn vợ chồng ông D, bà L được nhận lại số tiền 12.319.000 đồng tạm ứng án đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0007830 ngày 08/01/2024. 4. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015. 5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 6. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án thực hiện theo Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ