- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QĐ công nhận sự thỏa thuận giữa nguyên đơn Cao Ánh Nguyệt và bị đơn Cao Ngọc Tuyết"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2024/QĐST-DS | Châu Thành, ngày 06 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 01 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 275/2024/TLST-DS, ngày 05/12/2023.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Cao Ánh N, sinh năm 1955
Địa chỉ: A, ấp L, phường D, thành phố T, tỉnh Trà Vinh.
- Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn:
Bà Phạm Thị Thiên N1, sinh năm 1997.
Địa chỉ: khóm H, phường G, thành phố T, tỉnh Trà Vinh
- Bị đơn: Bà Cao Ngọc T, sinh năm 1956 Địa chỉ: Ấp S, ấp T, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Phạm Thị Thiên N1 - đại diện hợp pháp của bà Cao Ánh N và bị đơn bà Cao Ngọc T tự nguyện thống nhất thỏa thuận: bà Cao Ngọc T thừa nhận còn nợ và đồng ý trả cho bà Cao Ánh N 06 chỉ vàng 24 kara (9999).
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Cao Ánh N và bà Cao Ngọc T không phải chịu án phí, do thuộc diện người cao tuổi (có đơn xin miễn, giảm án phí).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự: - VKSND huyện Châu Thành; - CCTHADS huyện Châu Thành; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Kim Thị Ngọc Thu |