- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng V kiện hợp đồng tín dụng đối với bà H ông T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2024/QĐST- DS | Đồng Hới, ngày 02 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 122/2023/TLST - DS ngày 03 tháng 11 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh V (V). Địa chỉ trụ sở: Số 89 Láng H, phường Láng H, quận Đống Đ, thành phố Hà N. Người đại diện theo pháp luật: ông Ngô Chí D – Chức vụ: Chủ tịch HĐQT.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hồng B – Chức vụ: Trưởng phòng xử lý nợ Phản ứng nhanh khách hàng cá nhân miền Bắc – Trung tâm thu hồi nợ khách hàng cá nhân - Khối quản trị rủi ro V .
Người được ủy quyền lại: Ông Nguyễn Anh T – Trưởng bộ phận xử lý nợ và ông Nguyễn Văn L – Chuyên viên xử lý nợ; Địa chỉ liên hệ: Số 108 đường Trần Hưng Đ, thành phố Đồng H, tỉnh Quảng Bình.
- Bị đơn: Bà Đặng Thị Mỹ H, sinh năm: 1980 và ông Võ Minh T, sinh năm 1979; Cùng nơi đăng ký HKTT tại: Thôn Mỹ C, xã Bảo N, thành phố Đồng H, tỉnh Quảng Bình.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Đại diện Nguyên đơn, Bị đơn trong vụ án đã thỏa thuận cụ thể như sau:
2.1. Về tiền gốc và lãi:
- Các bên đương sự thống nhất: Căn cứ Hợp đồng cho vay hạn mức số LN2112144887445 ký ngày 18/12/2021 và Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không TSBĐ, mở & sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 23/12/2021 và Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng; Giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 13/12/2021 đã ký giữa bên cho vay là Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh V (V) và bên vay là bà Đặng Thị Mỹ H, ông Võ Minh T, tính đến ngày 25/3/2024, bà Đặng Thị Mỹ H và ông Võ Minh T tổng dư nợ gốc còn nợ và lãi phải trả cho V tổng số tiền là: 2.857.740.197 đồng (Bằng chữ: Hai tỷ, tám trăm năm mươi bảy triệu, bảy trăm bốn mươi nghìn, một trăm chín mươi bảy đồng.) Trong đó: Hai hợp đồng tín dụng:
+ Nợ gốc: 2.318.927.771 đồng (của Hợp đồng cho vay hạn mức số LN2112144887445 ký ngày 18/12/2021 và Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không TSBĐ, mở & sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 23/12/2021).
+ Nợ lãi: 507.303.605 đồng (của Hợp đồng cho vay hạn mức số LN2112144887445 ký ngày 18/12/2021 và Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không TSBĐ, mở & sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 23/12/2021).
+ Thẻ tín dụng: 31.508.821 đồng (Bao gồm nợ gốc 18.580.453 đồng và nợ lãi 12.928.368 đồng của Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng; Giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 13/12/2021.
Tài sản đảm bảo cho các khoản vay: Các bên đương sự thừa nhận: bà Đặng Thị Mỹ H, ông Võ Minh T có ký Hợp đồng thế chấp tài sản đảm bảo cho khoản vay là toàn bộ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với thửa đất số 63, tờ bản đồ số 34 tại địa chỉ Thôn Mỹ C, xã Bảo N, thành phố Đồng H, tỉnh Quảng Bình, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CR 446090, số vào sổ cấp GCN: CS06430 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Bình cấp ngày 31/10/2019, mang tên bà Đặng Thị Mỹ H, ông Võ Minh T. Theo Hợp đồng thế chấp số công chứng 8115 Quyển số 12/2021 TP/CC-SCC/HĐGD ký ngày 17/12/2021 tại Văn phòng Công chứng Nguyễn Thanh X giữa bà Đặng Thị Mỹ H, ông Võ Minh T và Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh V (V). Hợp đồng thế chấp được các bên ký kết bằng văn bản, công chứng và đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định của pháp luật.
2.2. Thời hạn trả số tiền gốc và lãi trên:
- Các bên đương sự đã thống nhất phương án và thời gian trả nợ cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh V (V) như sau:
+ Chậm nhất đến hết ngày 30/5/2024 vợ chồng ông Võ Minh T, bà Đặng Thị Mỹ H sẽ trả hết toàn bộ số tiền nợ gốc và lãi tính đến ngày 25/3/2024 với tổng số tiền là: 2.857.740.197 đồng (trong đó nợ gốc là 2.337.508.224 đồng, nợ lãi là 520.231.973 đồng) cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh V (V).
- Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh V (V) được tiếp tục cho tính lãi suất theo đúng thỏa thuận trong các Hợp đồng tín dụng nêu trên kể từ ngày 26/3/2024 cho đến ngày thực tế bà Đặng Thị Mỹ H, ông Võ Minh T thanh toán hết nợ gốc và nợ lãi cho V.
2.3. Về xử lý tài sản bảo đảm thế chấp:
Trường hợp đến hết ngày 30/5/2024 bà Đặng Thị Mỹ H, ông Võ Minh T không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ như đã cam kết thì bà Đặng Thị Mỹ H, ông Võ Minh T nhất trí cho ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự thực hiện các thủ tục thi hành án theo đúng quy định của pháp luật để xử lý tài sản bảo đảm nghĩa vụ thi hành án. V có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án áp dụng các biện pháp cần thiết để kê biên, xử lý các tài sản thuộc quyền sở hữu của bà Đặng Thị Mỹ H, ông Võ Minh T để thu hồi nợ cho V là: là toàn bộ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với thửa đất số 63, tờ bản đồ số 34 tại địa chỉ Thôn Mỹ C, xã Bảo N, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CR 446090, số vào sổ cấp GCN: CS06430 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Bình cấp ngày 31/10/2019, mang tên bà Đặng Thị Mỹ H, ông Võ Minh T. Tài sản bảo bảo thế chấp khoản vay theo Hợp đồng thế chấp số công chứng 8115 Quyển số 12/2021 TP/CC-SCC/HĐGD ký ngày 17/12/2021 tại Văn phòng Công chứng Nguyễn Thanh X giữa bà Đặng Thị Mỹ H, ông Võ Minh T và Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh V (V).
- Trường hợp số tiền phát mại tài sản không đủ để thanh toán toàn bộ khoản nợ, bà Đặng Thị Mỹ H, ông Võ Minh T vẫn phải tiếp tục trả nợ cho V cho đến khi các khoản nợ được tất toán.
2.4 Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;
Các bên đương sự đã thỏa thuận phía bị đơn - bà Đặng Thị Mỹ H, ông Võ Minh T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch hòa giải thành là 44.577.401 đồng (làm tròn 44.577.000 đồng (Bằng chữ: Bốn mươi bốn triệu, năm trăm bảy mươi bảy nghìn đồng).
Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh V không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh V số tiền tạm ứng án phí 41.814.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 31AA/2021/0001731 ngày 03/11/2023.
2.5 Về chi phí thẩm định tại chỗ: Các đương sự thống nhất thoả thuận bị đơn - bà Đặng Thị Mỹ H, ông Võ Minh T sẽ chịu số tiền chi phí thẩm định tại chỗ là 2.500.000 đồng (Bằng chữ: Hai triệu năm trăm nghìn đồng). Do Ngân hàng đã nộp tạm ứng chi phí và chi đủ toàn bộ số tiền chi phí thẩm định trên nên các đương sự thống nhất bà Đặng Thị Mỹ H, ông Võ Minh T phải chịu và bà Đặng Thị Mỹ H, ông Võ Minh T có trách nhiệm chuyển trả cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh V số tiền 2.500.000 đồng nêu trên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh QB; - VKSND TP Đồng Hới; - Chi cục THADSTP Đồng hới; - Các đương sự; - Lưu: hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thanh Hoa |