- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| HUYỆN VỊ THỦY TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2024/QĐST - DS | Vị Thủy, ngày 29 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VỊ THỦY, TỈNH HẬU GIANG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Châu Minh Tiếp
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Đông Hà
2. Bà Trần Thị Bé Ngọc
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 127/2023/TLST - DS ngày 12 tháng 10 năm 2023.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn:
Ông Trần Văn Th, sinh năm: 1973
Bà Nguyễn Thị Kim Ph, sinh năm: 1973
Cùng cư trú: ấp 7A2, xã Vị Thanh, huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang
Ng i đ i di n theo ủy quy n: Ông Trần Văn Đ, sinh năm: 1985
Địa chỉ: Số 79, Hùng Vương, phường 5, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu iang. Văn ản ủy quyền ngày 27/3/2023 .
- Bị đơn: Ông Trần Hoài Th, sinh năm: 1982
Bà Lê Thị Ng, Sinh năm: 1988
Cùng cư trú: ấp 7B2, xã Vị Thanh, huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Nguyên đơn, ị đơn cùng thống nhất tuyên ố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và cầm cố quyền sử dụng đất lập ngày 24/12/2022 AL ị vô hiệu toàn ộ.
2.2 Bị đơn Trần Hoài Th và Lý Thị Ng có nghĩa vụ trả lại số tiền 460.000.000 đồng ốn trăm sáu chục triệu đồng cho nguyên đơn Trần Văn Th và Nguyễn Thị Kim Ph.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.
2.3 Nguyên đơn ông Trần Văn Th và bà Nguyễn Thị Kim Ph có nghĩa vụ trả lại cho ị đơn ông Trần Hoài Thanh và bà Lý Thị Nga giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên hộ Trần Thị Qúi số 000210QSDĐ giấy cấp ngày 25/5/1996.
2.4 Về án phí: Nguyên đơn ông Trần Văn Th và bà Nguyễn Thị Kim Ph được nhận lại toàn ộ số tiền tạm ứng án phí là 11.200.000 đồng mười một triệu hai trăm nghìn đồng theo Biên lai thu số 63/2024 ngày 12/10/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu iang.
Buộc ị đơn ông Trần Hoài Th và à Lý Thị Ng có nghĩa vụ nộp án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 22.400.000 đồng hai mươi hai triệu ốn trăm nghìn đồng .
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được an hành và không ị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Hậu iang; - Viện kiểm sát huyện Vị Thủy; - Chi cục THADS huyện Vị Thủy; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; VP; - Cổng TTĐT để công bố); | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Châu Minh Tiếp |